Tìm kiếm Bài giảng
Bài 29. Bài luyện tập 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Lượng
Ngày gửi: 20h:32' 16-05-2021
Dung lượng: 528.5 KB
Số lượt tải: 425
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Lượng
Ngày gửi: 20h:32' 16-05-2021
Dung lượng: 528.5 KB
Số lượt tải: 425
Số lượt thích:
0 người
Tiết 41,42-Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY
I. THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ
1/ Thí nghiệm:
(SGK)
* Kết luận: Không khí là một hỗn hợp khí trong đó khí oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích, chính xác hơn là khí oxi chiếm 21% thể tích không khí, phần còn lại hầu hết là khí nitơ.
2/ Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác?
- Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa khoảng 1% những chất khác như: Hơi nước, khói, bụi, khí CO2…
3/ Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm
(SGK/96)
II. SỰ CHÁY VÀ SỰ OXI HÓA CHẬM
1. Sự cháy
- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
VD: Đun củi, than
2. Sự oxi hóa chậm
Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.
VD: Sự oxi hóa thức ăn trong cơ thể
Sự oxi hóa chậm
Trong một điều kiện nhất định
* Vì thế, trong các nhà máy người ta cấm không được chất giẻ lau máy có dính dầu mỡ thành đống để phòng sự tự bốc cháy.
Quá trình này gọi là sự tự bốc cháy
3/ Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy:
+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.
+ Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
+ Cách li chất cháy với khí oxi
*Điều kiện phát sinh sự cháy:
*Biện pháp dập tắt sự cháy:
II. SỰ CHÁY VÀ SỰ OXI HÓA CHẬM
1. Sự cháy
- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
VD: Đun củi, than
2. Sự oxi hóa chậm
Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.
VD: Sự oxi hóa thức ăn trong cơ thể
3/ Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy:
+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.
+ Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
+ Cách li chất cháy với khí oxi
*Điều kiện phát sinh sự cháy:
*Biện pháp dập tắt sự cháy:
Tiết 42-Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (Tiếp)
Tiết 43 - bài 29: BÀI LUYỆN TẬP 5
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Khí oxi là một đơn chất phi kim có tính oxi hóa mạnh, rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất.
Cacbon cháy trong oxi
Photpho cháy trong oxi
Hiđro cháy trong oxi
Nhôm cháy trong oxi
2H2 + O2 2H2O
C + O2 CO2
4P + 5O2 2P2O5
4Al + 3O2 2Al2O3
Cacbon đioxit
Điphotpho pentaoxit
Nước
Nhôm oxit
Bài 1/SGK trang 100:
Viết phương trình hóa học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: cacbon, photpho, hiđrô, nhôm, biết rằng sản phẩm là những đơn chất lần lượt có công thức hóa học: CO2, P2O5, H2O, Al2O3. Hãy gọi tên các chất sản phẩm?
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
2. Oxi là chất khí cần cho sự hô hấp của người và động vật, dùng để đốt nhiên liệu trong sản xuất và đời sống.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
3. Nguyên liệu thường được dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là các hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
BT thêm: Những chất nào trong số những chất sau được dùng để điều chế khí oxi trong phòng TN?
Fe3O4 ; b) KClO3 ; c) KMnO4 ; d) CaCO3 ;
e) Không khí ; g) H2O
b)
C)
Bài 7/101: Hãy chỉ ra những phản ứng hóa học có xảy ra sự oxi hóa trong các phản ứng cho dưới đây:
b) 2Cu + O2 2CuO
c) H2O + CaO Ca(OH)2
d) 3H2O + P2O5 2H3PO4
a) 2H2 + O2 2H2O
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
4. Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
5. Oxit là hợp chất 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
Có 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ.
Tên gọi
Công thức
Tên gọi
Công thức
Oxit axit
Oxit bazơ
Natri oxit
Na2O
Magie oxit
MgO
Sắt (III) oxit
Fe2O3
Cacbon đioxit
Lưu huỳnh đioxit
Điphotpho penta oxit
CO2
SO2
P2O5
Bài 3/101: Các oxit sau đây thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ? Vì sao?
Na2O, MgO, CO2, Fe2O3, SO2, P2O5. Gọi tên các oxit đó?
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
5. Oxit là hợp chất 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi. Có 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ.
Bài 4/101: Khoanh tròn ở đầu những câu phát biểu đúng: Oxit là hợp chất của oxi với:
Một nguyên tố kim loại;
B. Một nguyên tố phi kim khác;
C. Các nguyên tố hóa học khác;
D. Một nguyên tố hóa học khác;
E. Các nguyên tố kim loại
D.
Bài 5/101: Điền chữ S (sai) vào ô trống đối với câu phát biểu sai:
A) Oxit được chia làm hai loại chính là: oxit axit và oxit bazơ
A) Oxit được chia làm hai loại chính là: oxit axit và oxit bazơ
A) Oxit được chia làm hai loại chính là: oxit axit và oxit bazơ
A) Oxit được chia làm hai loại chính là: oxit axit và oxit bazơ
S
S
S
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
6. Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, theo thành phần thể tích gồm: 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm, …)
Câu 1/99: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần thể tích của không khí :
D
21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm,...)
21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.
21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO, CO2, khí hiếm,...)
21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.
A
B
C
Sai rồi
Chính xác
Bài 2/100: Những biện pháp phải thực hiện để dập tắt sự cháy là gì? Tại sao nếu thực hiện được các biện pháp ấy thì sẽ dập tắt được sự cháy?
* Biện pháp phải thực hiện để dập tắt sự cháy:
- Hạ nhiệt độ chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
- Cách ly chất cháy với khí oxi
* Thực hiện được các biện pháp ấy sẽ dập tắt được sự cháy vì:
- Chất cháy không nóng đến nhiệt độ cháy.
- Không đủ khí oxi cho sự cháy.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
7. Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
8. Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
- Chất tham gia: Hai hay nhiều
Sản phẩm: Một chất
- Chất tham gia: Một chất
Sản phẩm: Hai hay nhiều
Bài 6/101: Hãy cho biết các phản ứng sau đây thuộc loại phản ứng hóa hợp hay phản ứng phân hủy. Vì sao?
* Phản ứng phân hủy
* Phản ứng hóa hợp
Bài 8/101: Để chuẩn bị cho 1 buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 20 lọ khí oxi, mỗi lọ có dung tích 100ml.
a) Tính khối lượng kali pemanganat phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn và hao hụt 10%.
b) Nếu dùng kali clorat có thêm 1 lượng nhỏ MnO2 thì lượng kali clorat cần dùng là bao nhiêu? Viết phương trình hóa học và chỉ rõ điều kiện phản ứng
Thể tích oxi trong 20 lọ: 20 . 0,1 = 2 lít
Thể tích oxi bị hao hụt: 2. 10/100 = 0,2 lít
=> Thể tích khí oxi cần điều chế: 2 + 0,2 = 2,2 lít
Số mol oxi: 2,2 / 22,4 = 0,1mol
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2 1
0,2mol 0,1mol
mKMnO4= 0,2 . 158 = 31g
2KClO3 2KCl + 3O2
2 3
0,067mol 0,1mol
mKClO3 = 0,067 . 122,5 = 8,2g
Bài 8/101:
I. THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ
1/ Thí nghiệm:
(SGK)
* Kết luận: Không khí là một hỗn hợp khí trong đó khí oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích, chính xác hơn là khí oxi chiếm 21% thể tích không khí, phần còn lại hầu hết là khí nitơ.
2/ Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác?
- Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa khoảng 1% những chất khác như: Hơi nước, khói, bụi, khí CO2…
3/ Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm
(SGK/96)
II. SỰ CHÁY VÀ SỰ OXI HÓA CHẬM
1. Sự cháy
- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
VD: Đun củi, than
2. Sự oxi hóa chậm
Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.
VD: Sự oxi hóa thức ăn trong cơ thể
Sự oxi hóa chậm
Trong một điều kiện nhất định
* Vì thế, trong các nhà máy người ta cấm không được chất giẻ lau máy có dính dầu mỡ thành đống để phòng sự tự bốc cháy.
Quá trình này gọi là sự tự bốc cháy
3/ Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy:
+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.
+ Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
+ Cách li chất cháy với khí oxi
*Điều kiện phát sinh sự cháy:
*Biện pháp dập tắt sự cháy:
II. SỰ CHÁY VÀ SỰ OXI HÓA CHẬM
1. Sự cháy
- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.
VD: Đun củi, than
2. Sự oxi hóa chậm
Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.
VD: Sự oxi hóa thức ăn trong cơ thể
3/ Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy:
+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.
+ Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
+ Cách li chất cháy với khí oxi
*Điều kiện phát sinh sự cháy:
*Biện pháp dập tắt sự cháy:
Tiết 42-Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (Tiếp)
Tiết 43 - bài 29: BÀI LUYỆN TẬP 5
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Khí oxi là một đơn chất phi kim có tính oxi hóa mạnh, rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất.
Cacbon cháy trong oxi
Photpho cháy trong oxi
Hiđro cháy trong oxi
Nhôm cháy trong oxi
2H2 + O2 2H2O
C + O2 CO2
4P + 5O2 2P2O5
4Al + 3O2 2Al2O3
Cacbon đioxit
Điphotpho pentaoxit
Nước
Nhôm oxit
Bài 1/SGK trang 100:
Viết phương trình hóa học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: cacbon, photpho, hiđrô, nhôm, biết rằng sản phẩm là những đơn chất lần lượt có công thức hóa học: CO2, P2O5, H2O, Al2O3. Hãy gọi tên các chất sản phẩm?
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
2. Oxi là chất khí cần cho sự hô hấp của người và động vật, dùng để đốt nhiên liệu trong sản xuất và đời sống.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
3. Nguyên liệu thường được dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là các hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
BT thêm: Những chất nào trong số những chất sau được dùng để điều chế khí oxi trong phòng TN?
Fe3O4 ; b) KClO3 ; c) KMnO4 ; d) CaCO3 ;
e) Không khí ; g) H2O
b)
C)
Bài 7/101: Hãy chỉ ra những phản ứng hóa học có xảy ra sự oxi hóa trong các phản ứng cho dưới đây:
b) 2Cu + O2 2CuO
c) H2O + CaO Ca(OH)2
d) 3H2O + P2O5 2H3PO4
a) 2H2 + O2 2H2O
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
4. Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
5. Oxit là hợp chất 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
Có 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ.
Tên gọi
Công thức
Tên gọi
Công thức
Oxit axit
Oxit bazơ
Natri oxit
Na2O
Magie oxit
MgO
Sắt (III) oxit
Fe2O3
Cacbon đioxit
Lưu huỳnh đioxit
Điphotpho penta oxit
CO2
SO2
P2O5
Bài 3/101: Các oxit sau đây thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ? Vì sao?
Na2O, MgO, CO2, Fe2O3, SO2, P2O5. Gọi tên các oxit đó?
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
5. Oxit là hợp chất 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi. Có 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ.
Bài 4/101: Khoanh tròn ở đầu những câu phát biểu đúng: Oxit là hợp chất của oxi với:
Một nguyên tố kim loại;
B. Một nguyên tố phi kim khác;
C. Các nguyên tố hóa học khác;
D. Một nguyên tố hóa học khác;
E. Các nguyên tố kim loại
D.
Bài 5/101: Điền chữ S (sai) vào ô trống đối với câu phát biểu sai:
A) Oxit được chia làm hai loại chính là: oxit axit và oxit bazơ
A) Oxit được chia làm hai loại chính là: oxit axit và oxit bazơ
A) Oxit được chia làm hai loại chính là: oxit axit và oxit bazơ
A) Oxit được chia làm hai loại chính là: oxit axit và oxit bazơ
S
S
S
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
6. Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, theo thành phần thể tích gồm: 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm, …)
Câu 1/99: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần thể tích của không khí :
D
21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm,...)
21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi.
21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO, CO2, khí hiếm,...)
21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.
A
B
C
Sai rồi
Chính xác
Bài 2/100: Những biện pháp phải thực hiện để dập tắt sự cháy là gì? Tại sao nếu thực hiện được các biện pháp ấy thì sẽ dập tắt được sự cháy?
* Biện pháp phải thực hiện để dập tắt sự cháy:
- Hạ nhiệt độ chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
- Cách ly chất cháy với khí oxi
* Thực hiện được các biện pháp ấy sẽ dập tắt được sự cháy vì:
- Chất cháy không nóng đến nhiệt độ cháy.
- Không đủ khí oxi cho sự cháy.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
7. Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
8. Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
- Chất tham gia: Hai hay nhiều
Sản phẩm: Một chất
- Chất tham gia: Một chất
Sản phẩm: Hai hay nhiều
Bài 6/101: Hãy cho biết các phản ứng sau đây thuộc loại phản ứng hóa hợp hay phản ứng phân hủy. Vì sao?
* Phản ứng phân hủy
* Phản ứng hóa hợp
Bài 8/101: Để chuẩn bị cho 1 buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 20 lọ khí oxi, mỗi lọ có dung tích 100ml.
a) Tính khối lượng kali pemanganat phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn và hao hụt 10%.
b) Nếu dùng kali clorat có thêm 1 lượng nhỏ MnO2 thì lượng kali clorat cần dùng là bao nhiêu? Viết phương trình hóa học và chỉ rõ điều kiện phản ứng
Thể tích oxi trong 20 lọ: 20 . 0,1 = 2 lít
Thể tích oxi bị hao hụt: 2. 10/100 = 0,2 lít
=> Thể tích khí oxi cần điều chế: 2 + 0,2 = 2,2 lít
Số mol oxi: 2,2 / 22,4 = 0,1mol
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2 1
0,2mol 0,1mol
mKMnO4= 0,2 . 158 = 31g
2KClO3 2KCl + 3O2
2 3
0,067mol 0,1mol
mKClO3 = 0,067 . 122,5 = 8,2g
Bài 8/101:
 








Các ý kiến mới nhất