Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 13. Tỏ lòng (Thuật hoài)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hellygirl
Ngày gửi: 20h:49' 23-06-2021
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 185
Nguồn:
Người gửi: Lê Hellygirl
Ngày gửi: 20h:49' 23-06-2021
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
Tỏ lòng
- Phạm Ngũ Lão -
(THUẬT HOÀI)
Tiết 37 – Đọc văn
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
A. NỘI DUNG
1. Hai câu đầu
2. Hai câu cuối
B. NGHỆ THUẬT
C. Ý NGHĨA VĂN BẢN
Phạm Ngũ Lão (1255-1320)
là danh tướng thời Trần.
Ông là người “văn võ toàn tài”,
có công lớn trong cuộc kháng
chiến chống quân Mông Nguyên.
* Sự nghiệp sáng tác:
- Thuật hoài
- Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
* Cuộc đời:
Phạm Ngũ Lão với giai thoại
“Chàng trai đan sọt với nghiệp binh đao”
Đền thờ Phạm Ngũ Lão
Đền thờ Kiếp Bạc
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Cuộc kháng chiến chống Mông-Nguyên lần 2 (khoảngnăm1284) của quân đội nhà Trần.
Năm 1279, diện tích Mông Cổ nối liền một dài từ Á sang Âu, dài hơn 9.000km, rộng 24 triệu km2
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu ,
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu .
Nam nhi vị liễu công danh trái ,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu .
Phiên âm
Múa giáo non sông trải mấy thu ,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu .
Công danh nam tử còn vương nợ ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
Dịch thơ
Dịch nghĩa
Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu ,
Ba quân như hổ báo , khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu .
Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh ,
Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu .
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác: Cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần 2 (khoảng năm 1284) của quân đội nhà Trần.
b.Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
c. Bố cục: 2 phần
- Câu 1-2: Vẻ đẹp của con người và quân đội thời Trần
- Câu 3-4: Vẻ đẹp nhân cách của tác giả
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu ,
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu .
Nam nhi vị liễu công danh trái ,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu .
Phiên âm
Múa giáo non sông trải mấy thu ,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu .
Công danh nam tử còn vương nợ ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
Dịch thơ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Nhóm 1: Hình tượng con người thời Trần được miêu tả như thế nào trong câu thơ thứ nhất?
Nhóm 2: Khí thế quân đội thời Trần được khắc họa như thế nào trong câu thơ thứ 2?
Nhóm 3: Em hiểu như thế nào về “nợ công danh” mà tác giả thể hiện trong câu thơ thứ 3?
Nhóm 4: Phân tích ý nghĩa của nỗi “thẹn” trong câu thơ cuối. Từ đó em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp nhân cách của Phạm Ngũ Lão?
THẢO LUẬN NHÓM
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
NỘI DUNG
1. Câu 1-2: Vẻ đẹp của con người và quân đội thời Trần
a. Câu 1: Con người thời Trần
Phiên âm: Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu
Dịch thơ: Múa giáo non sông trải mấy thu
Cầm ngang ngọn giáo
-> hiên ngang
Múa giáo
-> biểu diễn
Hoành sóc
Tư thế: “hoành sóc” -> cầm ngang
ngọn giáo
Không gian: “giang sơn”-> non sông
Thời gian: “kháp kỉ thu” -> đã mấy thu
Con người
thời Trần
b. Câu 2: Quân đội thời Trần
Phiên âm:Tam quân tì hổ khí thôn ngưu
Dịch thơ: Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu
b. Câu 2: Quân đội thời Trần
-Tam quân”
Tiền quân
Trung quân
Hậu quân
Quân đội nhà Trần
So sánh: “ba quân như hổ báo”
Phóng đại,
cường điệu
nuốt trôi trâu
át sao Ngưu
Khí thế tiến công phi thường, mạnh mẽ
b. Câu 2: Quân đội thời Trần
Hào khí Đông A: Tâm hồn, khí phách dân tộc thời Trần
+ Tu tu?ng d?c l?p t? cu?ng, t? ho dn t?c
+ chí quy?t chi?n, quy?t th?ng k? th xm lu?c
Đây còn là lối chơi chữ:
Chữ “Đông” + boä A = chữõ “Trần”
Hào khí Đông A -> Hào khí thời Trần
“Phá cường địch
Báo
hoàng ân”
Trận Vân Đồn của Trần Khánh Dư, quân ta thắng lớn
Trận Tây Kết-Hưng Đạo Vương chém đầu Toa Đô
Trận Vạn Kiếp-Hưng Đạo Vương cùng các tướng đại thắng
Trận biên giới-Phạm Ngũ Lão cùng các tướng phục kích Thoát Hoan
2. Câu 3-4: Vẻ đẹp nhân cách của tác giả
a. Câu 3: Chí làm trai của người anh hùng
Phiên âm: Nam nhi vị liễu công danh trái
Dịch thơ: Công danh nam tử còn vương nợ
- “Công danh”
Lập công:
-> Làm nên sự nghiệp
Lập danh:
-> Để lại tiếng thơm
- “Công danh nam tử còn vương nợ”: tác giả chưa trả được nợ, chưa lập được sự nghiệp → ý thức trách nhiệm của người làm trai đối với xã tắc
chí làm trai gắn liền với lí tưởng trung quân ái quốc đánh đuổi giặc ngoại xâm => lí tưởng sống cao đẹp của Phạm Ngũ Lão
“Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông”
“Làm trai phải lạ ở trên đời
Há để càn khôn tự chuyển dời”
Nỗi thẹn
Vì chưa bằng Vũ hầu
Vì chưa trả xong
nợ nước
Khiêm nhường
Khát vọng
phụng sự
"Thẹn" mang ý nghĩa tích cực, th? hi?n nhân cách cao đẹp của con người.
KHỔNG MINH GIA CÁT LƯỢNG
?VŨ HẦU: nhân vật thời Tam Quốc, tài trí hơn người, một lòng phò vua giúp nước .
Tài chí kiêm toàn đáng loại ưu
Non sông vung giáo, nuốt sao Ngưu
Một thời tuy đã nên tướng giỏi
Chí khí anh hùng vẫn khát khao.
Suy nghĩ của bản thân
về trách niệm của
thanh niên hiện nay
đối với đất nước?
B. NGHỆ THUẬT
- Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.
- Ngôn ngữ cô động, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc.
C. Ý NGHĨA VĂN BẢN
Bài thơ thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc.
1
Củng cố:
2
Củng cố:
3
Củng cố:
4
Củng cố:
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
- Phạm Ngũ Lão -
(THUẬT HOÀI)
Tiết 37 – Đọc văn
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
A. NỘI DUNG
1. Hai câu đầu
2. Hai câu cuối
B. NGHỆ THUẬT
C. Ý NGHĨA VĂN BẢN
Phạm Ngũ Lão (1255-1320)
là danh tướng thời Trần.
Ông là người “văn võ toàn tài”,
có công lớn trong cuộc kháng
chiến chống quân Mông Nguyên.
* Sự nghiệp sáng tác:
- Thuật hoài
- Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
* Cuộc đời:
Phạm Ngũ Lão với giai thoại
“Chàng trai đan sọt với nghiệp binh đao”
Đền thờ Phạm Ngũ Lão
Đền thờ Kiếp Bạc
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Cuộc kháng chiến chống Mông-Nguyên lần 2 (khoảngnăm1284) của quân đội nhà Trần.
Năm 1279, diện tích Mông Cổ nối liền một dài từ Á sang Âu, dài hơn 9.000km, rộng 24 triệu km2
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu ,
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu .
Nam nhi vị liễu công danh trái ,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu .
Phiên âm
Múa giáo non sông trải mấy thu ,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu .
Công danh nam tử còn vương nợ ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
Dịch thơ
Dịch nghĩa
Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu ,
Ba quân như hổ báo , khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu .
Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh ,
Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu .
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh sáng tác: Cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần 2 (khoảng năm 1284) của quân đội nhà Trần.
b.Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
c. Bố cục: 2 phần
- Câu 1-2: Vẻ đẹp của con người và quân đội thời Trần
- Câu 3-4: Vẻ đẹp nhân cách của tác giả
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu ,
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu .
Nam nhi vị liễu công danh trái ,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu .
Phiên âm
Múa giáo non sông trải mấy thu ,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu .
Công danh nam tử còn vương nợ ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
Dịch thơ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Nhóm 1: Hình tượng con người thời Trần được miêu tả như thế nào trong câu thơ thứ nhất?
Nhóm 2: Khí thế quân đội thời Trần được khắc họa như thế nào trong câu thơ thứ 2?
Nhóm 3: Em hiểu như thế nào về “nợ công danh” mà tác giả thể hiện trong câu thơ thứ 3?
Nhóm 4: Phân tích ý nghĩa của nỗi “thẹn” trong câu thơ cuối. Từ đó em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp nhân cách của Phạm Ngũ Lão?
THẢO LUẬN NHÓM
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
NỘI DUNG
1. Câu 1-2: Vẻ đẹp của con người và quân đội thời Trần
a. Câu 1: Con người thời Trần
Phiên âm: Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu
Dịch thơ: Múa giáo non sông trải mấy thu
Cầm ngang ngọn giáo
-> hiên ngang
Múa giáo
-> biểu diễn
Hoành sóc
Tư thế: “hoành sóc” -> cầm ngang
ngọn giáo
Không gian: “giang sơn”-> non sông
Thời gian: “kháp kỉ thu” -> đã mấy thu
Con người
thời Trần
b. Câu 2: Quân đội thời Trần
Phiên âm:Tam quân tì hổ khí thôn ngưu
Dịch thơ: Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu
b. Câu 2: Quân đội thời Trần
-Tam quân”
Tiền quân
Trung quân
Hậu quân
Quân đội nhà Trần
So sánh: “ba quân như hổ báo”
Phóng đại,
cường điệu
nuốt trôi trâu
át sao Ngưu
Khí thế tiến công phi thường, mạnh mẽ
b. Câu 2: Quân đội thời Trần
Hào khí Đông A: Tâm hồn, khí phách dân tộc thời Trần
+ Tu tu?ng d?c l?p t? cu?ng, t? ho dn t?c
+ chí quy?t chi?n, quy?t th?ng k? th xm lu?c
Đây còn là lối chơi chữ:
Chữ “Đông” + boä A = chữõ “Trần”
Hào khí Đông A -> Hào khí thời Trần
“Phá cường địch
Báo
hoàng ân”
Trận Vân Đồn của Trần Khánh Dư, quân ta thắng lớn
Trận Tây Kết-Hưng Đạo Vương chém đầu Toa Đô
Trận Vạn Kiếp-Hưng Đạo Vương cùng các tướng đại thắng
Trận biên giới-Phạm Ngũ Lão cùng các tướng phục kích Thoát Hoan
2. Câu 3-4: Vẻ đẹp nhân cách của tác giả
a. Câu 3: Chí làm trai của người anh hùng
Phiên âm: Nam nhi vị liễu công danh trái
Dịch thơ: Công danh nam tử còn vương nợ
- “Công danh”
Lập công:
-> Làm nên sự nghiệp
Lập danh:
-> Để lại tiếng thơm
- “Công danh nam tử còn vương nợ”: tác giả chưa trả được nợ, chưa lập được sự nghiệp → ý thức trách nhiệm của người làm trai đối với xã tắc
chí làm trai gắn liền với lí tưởng trung quân ái quốc đánh đuổi giặc ngoại xâm => lí tưởng sống cao đẹp của Phạm Ngũ Lão
“Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông”
“Làm trai phải lạ ở trên đời
Há để càn khôn tự chuyển dời”
Nỗi thẹn
Vì chưa bằng Vũ hầu
Vì chưa trả xong
nợ nước
Khiêm nhường
Khát vọng
phụng sự
"Thẹn" mang ý nghĩa tích cực, th? hi?n nhân cách cao đẹp của con người.
KHỔNG MINH GIA CÁT LƯỢNG
?VŨ HẦU: nhân vật thời Tam Quốc, tài trí hơn người, một lòng phò vua giúp nước .
Tài chí kiêm toàn đáng loại ưu
Non sông vung giáo, nuốt sao Ngưu
Một thời tuy đã nên tướng giỏi
Chí khí anh hùng vẫn khát khao.
Suy nghĩ của bản thân
về trách niệm của
thanh niên hiện nay
đối với đất nước?
B. NGHỆ THUẬT
- Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.
- Ngôn ngữ cô động, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc.
C. Ý NGHĨA VĂN BẢN
Bài thơ thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc.
1
Củng cố:
2
Củng cố:
3
Củng cố:
4
Củng cố:
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất