Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Yến, tạ, tấn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Sơn
Ngày gửi: 12h:22' 24-07-2021
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
TOÁN LỚP 4B
YẾN, TẠ, TẤN
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP HÒA B
Toán
Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài cũ:
Điền >; <; = vào chỗ chấm.
1 kg 5 g ……..1500 g
3 kg 50 g………. 3000 g
<
>
Toán
Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục ki-lô-gam người ta còn dùng đơn vị đo là yến
10 kg tạo thành 1 yến; 1 yến bằng 10 kg
1 yến = 10 kg
10 kg = 1 yến
? yến
?kg
10kg
1 yến
? Yến
5 yến
? kg
20 kg
Toán
Yến, tạ, tấn
Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục yến người ta còn dùng đơn vị đo là tạ.
10 yến tạo thành 1 tạ; 1 tạ bằng 10 yến
1 tạ = 10 yến
1tạ = 100 kg
? Yến
? kg
10 yến
100 kg
? Tạ
? Yến
20 yến
200 kg
Toán
Yến, tạ, tấn
Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục tạ người ta còn dùng đơn vị đo là tấn.
10 tạ tạo thành 1 tấn ; 1 tấn bằng 10 tạ
1 tấn = 10 tạ
= 100 y?n
= 1000 kg
? kg
3000 kg
? Tấn
? Tạ
2 tấn
20 tạ
Toán
Yến, tạ, tấn
1 yến = 10 kg
1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1000 kg
Toán
Yến, tạ, tấn
Toán
Yến, tạ, tấn
b. Con gà cân nặng . . .
c. Con voi cân nặng . . .
a. Con bò cân nặng . . .
Bài 1(23). Viết “ 2 kg ” hoặc “ 2 tạ ” hoặc “ 2 tấn ” vào chỗ chấm cho thích hợp:
2 tạ
2 kg
2 tấn
Toán
Yến, tạ, tấn
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 y?n = . kg 1 y?n 7 kg=..kg
10 kg = . y?n 5 y?n 3 kg = .kg
5 y?n = . kg
Em thực hiện như thế nào để tìm được 5 yến = 50kg?
Vì 1 yến = 10 kg nên
5 yến = 10 kg x 5 = 50 kg
Em thực hiện như thế nào để tìm được 1 yến 7kg = 17kg?
Vì 1 yến = 10kg nên
1 yến 7kg = 10kg + 7 kg = 17kg
10
1
50
17
53
Toán
Yến, tạ, tấn
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
b)
1 tạ = ..... yến 4 tạ = ..... yến

10 yến = .... tạ 2 tạ =… ..... kg

1 tạ = ....... kg 4 tạ 60 kg =… ....kg

100 kg = .... tạ
Em hãy giải thích vì sao 4 tạ = 40 yến?
Vì 1 tạ = 10 yến nên
4 tạ = 10 yến x 4 = 40 yến
10
1
100
40
200
460
1
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
c)
1 tấn = ..... tạ 4 tấn = ..... tạ

10 tạ = ..... tấn 1 tấn = ....... kg

5 tấn =.. ....... kg 2 tấn 85 kg =.. .......kg

1000 kg = .... tấn
10
5000
1
40
1000
2085
1
Toán
Yến, tạ, tấn
= 44 yến
18 yến + 26 yến 135 tạ x 4

648 tạ - 75 tạ 512 tấn : 8
Em hãy nêu cách tính 18 yến + 26 yến = 44 yến?
Khi thực hiện các phép tính với các số đo đại lượng ta cần thực hiện bình thường như số tự nhiên sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả tính. Khi tính phải thực hiện với cùng một đơn vị đo.
Khi thực hiện các phép tính với các số đo đại lượng ta cần lưu ý gì?
Lấy 18 + 26 = 44, sau đó viết tên đơn vị "yến" vào kết quả


= 450 tạ
= 573 tạ
= 64 tấn
Toán
Yến, tạ, tấn
Bài 4:(23) Một xe ô tô chuyến trước chở được 3 tấn muối, chuyến sau chở được nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe chở được bao nhiêu tạ?
Em có nhận xét gì về đơn vị đo số muối của chuyến muối đầu và số muối chở thêm của chuyến sau?
Không cùng một đơn vị đo
Tóm tắt
Chuyến đầu: 3 tấn
Chuyến sau hơn: 3 tạ
Cả hai chuyến: ......tạ?
Bài giải
Đổi 3 tấn = 30 tạ
Số tạ muối chuyến sau chở được là:
30 + 3 = 33 (tạ)
Số tạ muối cả hai chuyến chở được là:
30 + 33 = 63 (tạ)
Đáp số: 63 tạ
Toán
Yến, tạ, tấn
1 yến = …..kg
1 tạ = …..yến
1 tạ = …… kg
1 tấn = …… tạ
1 tấn = ……. kg
Toán
Yến, tạ, tấn
MÔN TOÁN LỚP 4B
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
7 yến =………kg
4 tạ =………kg
9 tấn =………kg
3 yến 6kg =………kg
70
400
9000
36
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm gam, người ta còn dùng những đơn vị:
Đề - ca – gam, héc – tô- gam
Đề - ca – gam viết tắt là dag
Héc – tô- gam viết tắt là hg
đề-ca-gam, héc-tô-gam.
1 dag = …….g
1 hg = ……..dag
1 hg = ……..g
10
10
100
- Đề-ca-gam viết tắt là: dag
1 dag = 10g
- Héc-tô-gam viết tắt là: hg
1 hg = 10dag
1 hg = 100g
Lớn hơn ki-lô-gam
Ki-lô-gam
Bé hơn ki-lô-gam
yến
tấn
tạ
kg
hg
dag
g
1g
1dag
1hg
1kg
1yến
1tạ
1tấn
=10dag
= 10hg
= 1000g
= 10kg
=10yến
=100kg
=10tạ
=1000kg
=10g
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị bé hơn, liền nó?
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
10 dag =………hg
3 kg =………hg
2kg 30g =………g
1 dag =………g
10 g =………dag
1 hg =………dag
10
1
10
1
30
2 kg = 2000g
+ 30g =
2030g
2030
2. Tính:
380 g + 195 g =……….
452 hg × 3 =…………
575 g
1356 hg
Lớn hơn ki-lô-gam
Ki-lô-gam
Bé hơn ki-lô-gam
yến
tấn
tạ
kg
hg
dag
g
1g
1dag
1hg
1kg
1yến
1tạ
1tấn
=10dag
= 10hg
= 1000g
= 10kg
=10yến
=100kg
=10tạ
=1000kg
=10g
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị bé hơn, liền nó?
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
2. Tính:
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4 dag =………g
8 hg =………dag
7 kg =………g
2kg 300 g =………g
928dag – 274 dag =………
768 hg : 6 =………

2. Tính:
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4 dag =………g
8 hg =………dag
7 kg =………g
2kg 300 g =………g
928dag – 274 dag =……
768 hg : 6 =……

40
80
7000
2300
654 dag
128 hg
3. >; <; =?
5 dag …..50 g
4 tạ 30 kg …..4 tạ 3 kg
8 tấn …..8100 kg
3 tấn 500 kg …..3500 kg
50 g
=
……. kg
……. kg
8000
<
>
3500
=
4. Có 4 gói bánh, mỗi gói cân nặng 150g và 2 gói kẹo, mỗi gói cân nặng 200g. Hỏi có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam bánh và kẹo?
Bài giải
4 gói bánh cân nặng là:
150 x 4 = ………(g)
2 gói bánh cân nặng là:
200 x 2 = ………(g)
Số ki-lô-gam bánh và kẹo có tất cả là:
600 + 400 = 1000 (g)
400
600
1000 g = 1 kg
Đáp số: 1 kg
AI NHANH HƠN
8hg =………dag

3kg =………hg
4dag =………g

2kg30g =………g
7kg =………g

2kg300g =………g
40
2030
30
2300
7000
80
XIN CHÚC MỪNG !
BẠN LÀ NGƯỜI CHIẾN THẮNG
3
1
2
4
ĐI TÌM KHO BÁU
Bạn chọn du thuyền nào? Bạn phải vượt
qua thử thách đấy. Chúc bạn thành công !!!
Nêu những đơn vị đo khối lượng
lớn hơn kg ?
tấn, tạ, yến
Để đo khối lượng một con gà
người ta dùng đơn vị đo nào?
kg
Nêu những đơn vị đo khối
lượng lớn hơn ki-lô-gam?
hg, dag, g
Nêu mối quan hệ giữa hai đơn
vị đo khối lượng liền nhau.
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần
đơn vị bé hơn liền nó.
Hoan hô!Các bạn
rất giỏi !
DẶN DÒ: CHUẨN BỊ TIẾT SAU
 
Gửi ý kiến