Bài 1. Chuyển động cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhược Chính Đạo
Ngày gửi: 21h:49' 25-08-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhược Chính Đạo
Ngày gửi: 21h:49' 25-08-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
CƠ HỌC
NHIỆT HỌC
Chương I. Động học chất điểm
Chương II. Động lực học chất điểm.
Chương III. Cân bằng và chuyển động của vật rắn
Chương IV. Các định luật bảo toàn
Chương V. Chất khí
Chương VI. Cơ sở của nhiệt động lực học
Chương VII. Chất rắn chất lỏng.
Sự chuyển thể
BÀI 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
Chuyển động cơ. Chất điểm.
1. Chuyển động cơ:
Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.
2. Chất điểm
Những vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc với những khoảng cách mà ta đề cập đến), được coi là chất điểm.
Khi một vật được coi là chất điểm thì khối lượng của vật coi như tập trung tại chất điểm đó.
3. Quỹ đạo:
Quỹ đạo là tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động.
II. Cách xác định vị trí của vật trong không gian:
1. Vật làm mốc và thước đo:
Để xác định vị trí của một vật khi đã biết quỹ đạo
+ Một vật làm mốc
+ Một chiều dương
Dùng thước đo chiều dài đoạn từ vật làm mốc đến vật.
C2 (sgk)
2. Hệ tọa độ:
2.1. Hệ tọa độ một trục:
2.2. Hệ tọa độ 2 trục Oxy:
2.3. Hệ tọa độ 3 trục Oxyz:
III. Cách xác định thời gian trong chuyển động.
1. Mốc thời gian và đồng hồ:
Để xác định từng thời điểm ứng với từng vị trí của vật chuyển động ta phải chọn mốc thời gian và đo thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian bằng một chiếc đồng hồ.
2. Thời điểm và thời gian:
Vật chuyển động đến từng vị trí trên quỹ đạo vào những thời điểm nhất định còn vật đi từ vị trí này đến vị trí khác trong những khoảng thời gian nhất định.
IV. Hệ quy chiếu:
+ Vật làm mốc, một hệ tọa độ gắn với vật làm mốc.
+ Một mốc thời gian và đồng hồ.
NHIỆT HỌC
Chương I. Động học chất điểm
Chương II. Động lực học chất điểm.
Chương III. Cân bằng và chuyển động của vật rắn
Chương IV. Các định luật bảo toàn
Chương V. Chất khí
Chương VI. Cơ sở của nhiệt động lực học
Chương VII. Chất rắn chất lỏng.
Sự chuyển thể
BÀI 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
Chuyển động cơ. Chất điểm.
1. Chuyển động cơ:
Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.
2. Chất điểm
Những vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc với những khoảng cách mà ta đề cập đến), được coi là chất điểm.
Khi một vật được coi là chất điểm thì khối lượng của vật coi như tập trung tại chất điểm đó.
3. Quỹ đạo:
Quỹ đạo là tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động.
II. Cách xác định vị trí của vật trong không gian:
1. Vật làm mốc và thước đo:
Để xác định vị trí của một vật khi đã biết quỹ đạo
+ Một vật làm mốc
+ Một chiều dương
Dùng thước đo chiều dài đoạn từ vật làm mốc đến vật.
C2 (sgk)
2. Hệ tọa độ:
2.1. Hệ tọa độ một trục:
2.2. Hệ tọa độ 2 trục Oxy:
2.3. Hệ tọa độ 3 trục Oxyz:
III. Cách xác định thời gian trong chuyển động.
1. Mốc thời gian và đồng hồ:
Để xác định từng thời điểm ứng với từng vị trí của vật chuyển động ta phải chọn mốc thời gian và đo thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian bằng một chiếc đồng hồ.
2. Thời điểm và thời gian:
Vật chuyển động đến từng vị trí trên quỹ đạo vào những thời điểm nhất định còn vật đi từ vị trí này đến vị trí khác trong những khoảng thời gian nhất định.
IV. Hệ quy chiếu:
+ Vật làm mốc, một hệ tọa độ gắn với vật làm mốc.
+ Một mốc thời gian và đồng hồ.
 







Các ý kiến mới nhất