Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Một số bazơ quan trọng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Lan
Ngày gửi: 17h:52' 28-08-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 631
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ : BAZƠ
Natri hiđroxit hay còn gọi là xút hay xút ăn da. Chất này công thức hóa học là NaOH
Vôi tôi hay còn gọi là Canxi hiđroxit được dùng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Chất này có công thức hóa học là Ca(OH)2
Cu(OH)2 là chất rắn có màu xanh lơ. Chất này có tên gọi là Đồng (II) hiđroxit
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.
- Các dung dịch bazơ (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+ Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
A: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
Tiến hành thí nghiệm
Hiện tượng
Kết luận
- Giấy quỳ tím thành màu xanh.
- Dung dịch phenol phtalein không màu thành màu đỏ.
- Dung dịch bazơ làm quỳ tím thành màu xanh.
- Dung dịch bazơ làm dung dịch phenol phtalein không màu thành màu đỏ.
Ngoài dung dịch NaOH, các dung dịch bazơ khác như: KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 cũng làm đổi màu quỳ tím thành xanh và dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
Em kết luận gì về tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu?.
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
? Nhắc lại oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ sản phẩm tạo thành là những hợp chất nào?
Trả lời: muối và nước.
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
Các dung dịch bazơ (kiềm) tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.
Ba(OH)2 + P2O5 →
Ba3(PO4)2 + H2O
3
3
NaOH + CO2 →
Na2CO3 + H2O
2
A : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
? Nhắc lại axit tác dụng với bazơ sản phẩm tạo thành là những hợp chất nào?
Trả lời: muối và nước.
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
Bazơ tan và không tan đều tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
Cu(OH)2 + H2SO4 →
CuSO4 + H2O
2
NaOH + HCl →
NaCl + H2O
A: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
4.Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
A : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
Thí nghiệm: Đốt nóng một ít Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn
Nhận xét:
Cu(OH)2  CuO + H2O
to
Tương tự như Cu(OH)2, một số bazơ không tan khác như: Fe(OH)3, Al(OH)3 ,…cũng bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit tương ứng và nước.
Kết luận: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước
Em kết luận gì về tính chất hóa học của bazơ không tan?
Cu(OH)2 màu xanh sinh ra chất màu đen (CuO) và nước
5. Muối tác dụng với bazơ:
KL:DD Muối + DD Bazơ Muối mới + Bazơ mới
Điều kiện: Sản phẩm tạo thành có chất không tan
PTHH: CuSO4 + 2NaOH  Na2SO4 + Cu(OH)2
FeCl3 + 3KOH  3KCl + Fe(OH)3
Qua thí nghiệm trên các em rút ra được KL gì?
Thí nghiệm: SGK
HT:Xuất hiện chất rắn màu xanh không tan
A: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
Tác dụng với muối
Môi trường biển, sông, hồ đang bị ô nhiễm do rác thải của con người. Hãy cứu các loài sinh vật dưới biển bằng cách dọn sạch rác qua việc trả lời đúng các câu hỏi.
DỌN SẠCH
ĐẠI DƯƠNG
1
2
3
4
Gồm 3 chữ cái:
Đây là công thức hóa học của
vôi sống
C
a
O
Gồm 8 chữ cái
Đây là loại oxit tác dụng với
dung dịch bazơ tạo ra muối và nước
O
X
I
T
A
X
I
T
Gồm 17 chữ cái:
Chỉ bazơ không tan mới có
tính chất hóa học này.
B
I
P
H
Ơ
Â
I
H
N
B
Ê
U
Y
I
H
T
Gồm 14 chữ cái
Dùng chất chỉ thị màu này để
nhận biết dung dich bazơ.
H
P
N
E
O
L
H
P
A
T
L
E
I
N
B: NaOH
Xà phòng
NaOH
Sản xuất tơ nhân tạo
Công nghiệp giấy
Rửa quặng boxit
Công nghiệp sơn
Công nghiệp chế biến dầu mỏ
dd NaCl
dd NaCl
dd NaOH
Cực dương
Cực âm
Màng ngăn xốp
dd NaOH
H2
Cl2
I. TÍNH CHẤT :
C.Canxi Hiđroxit – Thang pH
II. ỨNG DỤNG :
Ca(OH)2
Vật liệu trong xây dựng
Khử chua đất trồng
Khử độc các chất
trong Công Nghiệp,
diệt trùng.....
I. TÍNH CHẤT :
C.Canxi Hiđroxit – Thang pH
II. ỨNG DỤNG :
III. THANG pH :
Nếu pH = 7 thì dd là trung tính.
Nếu pH > 7 thì dd có tính bazơ. pH càng lớn độ bazơ của dd càng lớn.
- Nếu pH < 7 thì dd có tính axit. pH càng nhỏ độ axit của dd càng lớn.
Dùng quì tím để phân biệt hai dung dịch nào sau đây?

Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl.
Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4.
Dung dịch HCl và dung dịch NaOH.
Dung dịch NaOH và dung dịch KOH.
A
C
D
B
2
Nhỏ 1-2 giọt phenolphtalein vào ống nghiệm đựng dd NaOH.
Hiện tượng quan sát được là:

Phenolphtalein đổi màu thành đỏ.
Phenolphtalein đổi màu thành xanh
Phenolphtalein đổi màu thành vàng
Phenolphtalein không đổi màu
B
C
D
A
Dung dịch NaOH không có tính chất nào sau đây?
Làm đổi màu quỳ tím và phenolphtalein.
Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.
Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
Bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit bazơ và nước.
A
B
C
D
Dãy gồm các bazơ bị nhiệt phân hủy là :
Cu(OH)2, Mg(OH)2, NaOH.
B. Fe(OH)3, KOH, Mg(OH)2.
Al(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2.
Fe(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2.
Dãy các bazơ làm phenolphtalein hoá đỏ:
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH
C. Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
D. Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
Dãy các bazơ làm phenolphtalein hoá đỏ:
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH
C. Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
D. Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
Cho các bazơ sau: Fe(OH)3, Al(OH)3, Cu(OH)2, Zn(OH)2. Khi nung nóng các bazơ trên tạo ra dãy oxit bazơ tương ứng là:
A. FeO, Al2O3, CuO, ZnO
B. Fe2O3, Al2O3, CuO, ZnO
C. Fe3O4, Al2O3, CuO, ZnO
D. Fe2O3, Al2O3, Cu2O, ZnO
Cặp chất nào sau đây tồn tại trong một dung dịch?
A. NaOH và HCl
B. KOH và NaOH
C. Ba(OH)2 và H2SO4
D. H3PO4 và Ca(OH)2
BÀI TẬP:
Bài tập 1: Viết các PTHH thực hiện dãy chuyển hóa sau:

CaCO3 CaO Ca(OH)2 CaCO3
CaCl2 Ca(NO3)2
CaCO3 CaO + CO2
CaO + H2O Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
Ca(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + 2H2O
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)

Đáp án
(t0)
BÀI TẬP:
Bài tập 2: Viết PTHH của dd NaOH tác dụng với dd H2SO4 tạo ra:
Muối natri hiđrôsunfat
Muối natri sunfat


Đáp án
NaOH + H2SO4 NaHSO4 + H2O
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
BÀI TẬP:
Bài tập 3: Chỉ dùng quỳ tím làm thuốc thử hãy nhận biết các dd không màu: HCl; H2SO4; Ba(OH)2; K2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn.

Đáp án
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Dùng các mảnh giấy quỳ tím nhúng vào các mẫu thử trên
+ Làm quý tím hóa xanh: Ba(OH)2
+ Làm quỳ tím hóa đỏ: HCl; H2SO4
+ Không làm quỳ đổi màu: K2SO4
Lấy Ba(OH)2 nhỏ vào hai lọ axit, nếu lọ nào có kết tủa trắng là H2SO4, còn lại là HCl
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
Bài tập 5: Dẫn 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào 1 dung dịch có hòa tan 6,4 gam NaOH. Hãy cho biết sau phản ứng thu được muối nào? Khối lượng bao nhiêu?
BÀI TẬP
2
sản phẩm của phản ứng là
Na2CO3 và nước.
1
sản phẩm của phản ứng là
NaHCO3.
2
sản phẩm của phản ứng
NaHCO3, Na2CO3 và nước.
1
Lưu ý: Dung dịch NaOH phản ứng với CO2
Theo 2 PTHH:
-Nếu
-Nếu
-Nếu
2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O

NaOH + CO2  NaHCO3

Có ba lọ đựng không nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl. Hãy trình bày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết PTHH (nếu có)
Bài tập 6:(Bài 1 – SGK /27)
Có những chất sau: Zn. Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl, HCl
Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng và lập PTHH:
a. …… Fe2O3 + H2O
b. H2SO4 +……. Na2SO4 + H2O
c. H2SO4 +…………. ZnSO4 + H2O
d NaOH +……… NaCl + H2O
e. …………. + CO2 Na2CO3 + H2O
t0
Bài tập 7:


a. …… Fe2O3 + H2O
b. H2SO4 +…………. Na2SO4 + H2O
c. H2SO4 +…………. ZnSO4 + H2O
d NaOH +……… NaCl + H2O
e. …………. + CO2 Na2CO3 + H2O
t0
2Fe(OH)3
2NaOH
Zn(OH)2
HCl
2NaOH
2
2
2
Bài tập 7:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Tìm hiểu thêm ứng dụng của NaOH.
2. Làm bài: 2, 4 (Sgk).
Chuẩn bị trước bài:
“ Một số bazơ quan trọng – Canxihiđroxit ”
 
Gửi ý kiến