Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Glucozơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Văn Phú
Ngày gửi: 20h:27' 31-08-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 487
Số lượt thích: 2 người (Hùynh Thi Myõ Nhung, Hoàng Văn Tình)
Bài 05
GLUCOZƠ
Chương 2.
CACBOHIĐRAT
GLUCOZƠ
XENLULOZƠ
SACCAROZƠ
TINH BỘT
MỞ ĐẦU
Cacbohiđrat (còn gọi là gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m
* Khái niệm
* Phân loại
MỞ ĐẦU
Cacbohiđrat (còn gọi là gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m
* Khái niệm
* Phân loại
Bài 5:

GLUCOZO
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Liên hệ thực tế, áp dụng kiến thức sinh học và nghiên cứu SGK em hãy cho biết một số tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của glucozơ?
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
- Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ… nhất là quả chín. Đặc biệt, có nhiều trong quả nho chín nên gọi là đường nho.
- Glucozơ là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt…
- Trong máu người có một lượng nhỏ glucozo với nồng độ không đổi khoảng 0,1%.
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Nghiên cứu SGK. Hãy nối cột I với cột II.
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Glucozơ
C6H12O6
Khử hoàn toàn
mạch hở, không phân nhánh.
hexan
+ AgNO3/NH3, to
+ Br2
Ag
mất màu
Có nhóm -CHO
+ Cu(OH)2/NaOH, to thường
dd
màu xanh
có nhiều
nhóm OH kề
tạo este chứa
5 gốc CH3COO
có 5 nhóm OH
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Thí nghiệm: glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Thí nghiệm: glucozơ tác dụng với dd AgNO3/NH3, to
Nho
Rượu nho
Khí Cacbonic
Lên men rượu
QUY TRÌNH LÊN MEN SX
RƯỢU NHO
QUY TRÌNH LÊN MEN SX
RƯỢU NẾP
Gạo nếp
Nấu
Lên men

Lọc, chiết
IV. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
Pha huyết thanh
nước giải khát
Tráng gương, ruột phích
vitamin C
Bài tập củng cố
Ch­¬ng 2. cacbohi®rat
Câu 1: Đồng phân của glucozơ là
A. fructozơ.
B. xenlulozơ.
C. saccarozơ.
D. mantozơ.
Câu 2: : Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?
A. Tính chất của nhóm anđehit.
B. Tính chất ancol đa chức ( poliol).
C. Tham gia phản ứng thuỷ phân.
D. Lên men tạo ancol etylic.
Câu 3: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2.
C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
D. Thực hiện phản ứng tráng bạc.

Câu 4: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, cần cho dd glucozơ pứ với
A. kim loại Na.
B. dung dịch AgNO3/ NH3, đun nóng.
C. dung dịch brom.
D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 5: Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dd chứa 18g glucozơ với lượng vừa đủ dd bạc nitrat trong ammoniac. Khối lượng bạc sinh ra bám vào mặt kính của gương là bao nhiêu gam?
A. 16,2g
B. 21,6g
C. 32,4g
D. 43,2g
Câu 6: Glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Khối lượng glucozơ cần dùng bằng bao nhiêu gam?
A. 24 gam
B. 40 gam
C. 50 gam
D. 48 gam

468x90
 
Gửi ý kiến