Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 1. Ôn tập đầu năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Bình
Ngày gửi: 22h:04' 04-09-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 1188
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT PHÚ BÀI
GIÁO VIÊN THUYẾT TRÌNH: LÊ TRỊNH MINH PHƯƠNG
TỔ CHUYÊN MÔN : HÓA HỌC
Phú Bài, ngày 09 tháng 9 năm 2021
PHẦN I: HÓA HỌC VÔ CƠ
1. Phân loại:
2. Sự điện li:
3. Điều kiện phản ứng trao đổi ion:
HNO3
CO
CO2
4. Các hợp chất vô cơ cần lưu ý:
PHẦN II: HÓA HỌC HỮU CƠ
1. Phân loại:
- Đồng đẳng: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.

- Đồng phân: Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng CTPT gọi là các chất đồng phân.
2. Phân biệt khái niệm đồng đẳng, đồng phân
3. Các Hidrocacbon thường gặp:
4. Các dẫn xuất của Hidrocacbon thường gặp:
4. Các dẫn xuất của Hidrocacbon thường gặp:
5. Cách gọi tên hợp chất hữu cơ
CH3(CH3)CH-: Isopropyl
5. Cách gọi tên thay thế của hợp chất hữu cơ
2,3-đimetyl butan
CH3 – CH – CH2 – CH = CH2
|
CH3
4 – metyl pent – 1 - en
3 – metyl but – 1 - in
1 2 3 4 5
4 – Metyl Pentan – 2 – ol
6 5 4 3 2 1
3,5 – đimetyl hexanal
6 5 4 3 2 1
3 – etyl – 5 – metyl hexanoic
 
5. Cách gọi tên thay thế của hợp chất hữu cơ
6. Một số phản ứng hóa học cần nhớ:
a. Phản ứng thế của ankan:
 
 
 
 
Quy tắc thế: Nguyên tử H liên kết với Cacbon bậc cao hơn sẽ dễ bị thế hơn.
6. Một số phản ứng hóa học cần nhớ:
b. Phản ứng cộng của anken:
CH2 = CH – CH3 + HCl
(Propen)
CH3 – CHCl – CH3
(2-clo propan/ sản phẩm chính)
CH2Cl – CH2 – CH3
(1-clo propan/ sản phẩm phụ)
Quy tắc cộng: Sản phẩm chính ưu tiên cộng X (của HX) vào Cacbon bậc cao
6. Một số phản ứng hóa học cần nhớ:
c. Phản ứng trùng hợp của ankađien liên hợp:
n CH2 = CH – CH = CH2
(Buta – 1,3 – đien)
 
6. Một số phản ứng hóa học cần nhớ:
d. Phản ứng thế Ank – 1 – in bởi ion kim loại:
CH ≡ C – CH3 + AgNO3 + NH3 →
(Propin)
CAg ≡ C – CH3 ↓ + NH4NO3
(Vàng)
6. Một số phản ứng hóa học cần nhớ:
e. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn của Ancol:
 
CH3 – CH2 – CHO + Cu + H2O
(Propanal/ Andehit propionic)
6. Một số phản ứng hóa học cần nhớ:
f. Phản ứng thế H của vòng benzen (phenol) bởi Brom:
+ 3Br2 →
↓ (trắng) + 3HBr
(2,4,6-tribromphenol)
6. Một số phản ứng hóa học cần nhớ:
g. Phản ứng tráng gương của andehit:
CH3 – CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3 – COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3
(Etanal/ Andehit axetic)
6. Một số phản ứng hóa học cần nhớ:
h. Phản ứng tạo este của axit cacboxylic:
 
PHẦN III: LUYỆN TẬP
1. Lí thuyết:


Câu 1: Chất CH3 –CH – CH3 có tên là gì trong các tên dưới đây
CH3
A. 1,2 – dimetyl etanol B. 2- metyl etan
C. isopropan D. 2 – metyl propan
Câu 2: Nhận xét sau đây sai ?
A. Tất cả các ankin đều cháy khi được đốt trong oxi.
B. Tất cả các ankin đều làm mất màu dung dịch KMnO4.
C. Tất cả các ankin đều làm mất màu dung dịch brom.
D. Tất cả các ankin đều tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac.
Câu 3: Propen tham gia phản ứng cộng với HCl cho sản phẩm chính là chất nào dưới đây?
A. 2-clopropen B. 1-clopropen C. 2-clopropan D. 1-clopropan
CH2 = CH – CH3 + HCl → CH3 – CHCl – CH3
(Propen) (2 – Clo Propan)

PHẦN III: LUYỆN TẬP
Câu 4: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là:

A.CnH2n+6 ; n≥6 B. CnH2n-6 ; n≥3 C. CnH2n-6 ; n≤6 D. CnH2n-6 ; n≥6

Câu 5: Có bao nhiêu chất có thể tham gia phản ứng tráng gương trong các chất sau: andehit propionic, butan-1-ol, axetilen, metanal, phenol, pent-1-in.

A. 1 chất B. 2 chất C. 4 chất D. 5 chất


Câu 6: Thuốc thử để phân biệt glixerol, etanol và metanal là:

A. Dung dịch AgNO3/ NH3, Cu(OH)2 B. Na, dung dịch brom
C. Cu(OH)2, dung dịch NaOH D. Dung dịch brom, quì tím


PHẦN III: LUYỆN TẬP
Câu 7: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là:

A. NaOH, K, HCOOH (xúc tác). B. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xt).
C. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol). D. Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác).
C2H5 – OH
* 2C2H5 – OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
 
 
Câu 8: Công thức chung của các axit cacboxylic đơn chức, no, mạch hở là:

CnH2nO2 ( n ≥ 0) B. CnH2n+1COOH (n ≥ 0).
C. (CH2O)n. D. CnH2n+1-2kCOOH (n ≥ 0).
Câu 9: Số đồng phân của axit C4H8O2 là:

A. 2 B. 3 C. 4 D.5
Axit no, đơn
CH3 – CH2 – CH2 – COOH
PHẦN III: LUYỆN TẬP
2. Bài tập:
Bài 1: Cho 2,24 lit (đktc) anken X lội qua bình đựng dung dịch Br2 thì thấy khối lượng bình tăng 5,6 gam. CTPT của anken là:

A. C3H6 B. C4H8 C. C5H10 D. C6H12
 
PHẦN III: LUYỆN TẬP
Bài 2: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 3,35 gam hỗn hợp X phản ứng với Na thì thu được 0,56 lit H2 (đktc). CTCT thu gọn của hai ancol là:

A. C2H5OH, C3H7OH B. C3H7OH, C4H9OH
C. C4H9OH, C5H11OH D. C5H10OH, C6H13OH
 
PHẦN III: LUYỆN TẬP
Bài 3: Cho 4,4 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Công thức của X là

A. HCHO B. CH3CHO C. C2H3CHO D. C2H5CHO
Gợi ý:

CTPT của andehit đơn chức?
Phản ứng tráng gương:
Trường hợp 1: 1 andehit đơn chức → 2Ag
Trường hợp 2: HCHO → 4 Ag
- Tìm số mol andehit → Phân tử khối andehit?
 
PHẦN III: LUYỆN TẬP
Bài 4: Muốn trung hòa 8,064 gam một axit hữu cơ X cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. X là

A. CH3COOH. B. CH3CH2COOH.
C. HCOOH. D. CH2=CHCOOH.
Gợi ý:

Lập CTPT của Axit X?
Tính số mol của NaOH, suy ra số mol của X?
Viết phương trình phản ứng?
Tìm MX ?
 
PHẦN III: LUYỆN TẬP
Bài 5: Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân cân bằng thì được 5,5 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là

A. 55%. B. 62,5%. C. 75%. D. 80%.
Gợi ý:

Tính số mol axit, ancol, este?
Viết phương trình phản ứng → Số mol este theo phương trình?
So sánh số mol este theo phương trình và thực tế?
Rút ra hiệu suất phản ứng?
 
<
0,1 mol (theo phương trình)
Giáo viên bộ môn sẽ đưa tài liệu cho HS trên Microsolf Teams.
HS hoàn thành phần vận dụng vào vở (các dạng tính toán cần giải cụ thể theo phương pháp tự luận).
Thời gian nộp bài sau 3 ngày phát sóng.
Cảm ơn các bạn đã chú ý theo dõi! Có thắc mắc gì xin liên hệ giáo viên bộ môn để được hiểu bài tốt hơn.
PHẦN IV: VẬN DỤNG
 
Gửi ý kiến