Tuần 10. Ca dao hài hước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nhung
Ngày gửi: 16h:40' 11-09-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 305
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nhung
Ngày gửi: 16h:40' 11-09-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 305
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô
đến dự giờ, thăm lớp
10A1
1
Nhìn hình gọi tên
Nhìn hình gọi tên
Các nhóm nhìn hình gọi tên các bức tranh. Thời gian thảo luận là 2 phút. Sau khi hết thời gian các nhóm trình bày kết quả trên giấy A4. Nhóm nào trả lời đúng tất cả các bức tranh sẽ chiến thắng.
1
2
4
3
Truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy
2. Truyện cổ tích Thạch Sanh
3. Truyện cười Lợn cưới áo mới
4. Hát đối đáp giao duyên trong ca dao dân ca
ĐÁP ÁN
CA DAO HÀI HƯỚC
TIẾT 27 – ĐỌC VĂN
I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CA DAO HÀI HƯỚC
1. Khái niệm:
Là những bài ca dao thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động.
2. Phân loại:
+ Tiếng cười tự trào: Nhằm mục đích đùa vui để xua tan ưu phiền, mệt nhọc của cuộc đời.
+ Tiếng cười phê phán, châm biếm: Nhằm mục đích phê phán, chế giễu những thói hư tật xấu trong xã hội.
II. ĐỌC HIỂU:
1. Đọc và giải thích từ khó:
* Em hãy nhận xét cách đọc của các bài ca dao hài hước ?
a. Cách đọc:
- Bài 1: đọc giọng vui tươi, dí dỏm mang âm hưởng đùa cợt.
- Bài 2,3,4: đọc giọng vui tươi có pha chút ý giễu cợt.
b.Giải thích một số từ ngữ khó: SGK
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Chàng trai dự định dẫn cưới bằng những lễ vật gì? Chàng đưa ra những lí do gì để phủ định những lễ vật đó? Cuối cùng chàng quyết định dẫn cưới bằng lễ vật gì? Vì sao?
Nhóm 2: Chàng trai sử dụng những cách nói nào (nghệ thuật) để nói về lễ vật dẫn cưới của mình? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của chàng trai?
Nhóm 3: Cô gái đánh giá như thế nào về lễ vật dẫn cưới của chàng trai? Cô thách cưới ra sao? Cô lí giải như thế nào về lễ vật thách cưới của mình?
Nhóm 4: Cô gái sử dụng cách nói nào để nói về việc thách cưới của mình? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của cô gái?
- Dự định dẫn cưới
-Chàng quyết định dẫn cưới
con chuột béo: +Thú 4 chân
+mời dân mời làng.
->Lễ vật đặc biệt, khác thường.
-Lời nói của chàng trai đặc biệt ở chỗ:
+phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu
+Lối nói giảm dần: Voi-Trâu-Bò- Chuột
+Đối lập: ý định>< Việc làm
+Lập luận hài hước, hóm hỉnh, thông minh: “Miễn là…có…”
+Hình ảnh hài hước, giễu cợt: con chuột béo.
=>Cảnh ngộ của chàng trai rất nghèo, Tiếng cười làm vơi nhẹ nỗi vất vả trong cuộc sống thường nhật
-Chàng trai có tình cảm chân thành, tâm hồn vui vẻ, phóng khoáng.
-Chàng trai không mặc cảm trước cảnh nghèo khó mà vẫn lạc quan vui vẻ.
c. Lời thách cưới của cô gái:
Người ta thách cưới :
Thách lợn
Thách gà
Vật chất tầm thường
Cô gái
thách cưới :
Một nhà
khoai lang:
Củ to - mời làng
Củ Nhỏ - họ hàng ăn
Củ mẻ - trẻ con ăn
Củ hà, củ rím – Lợn, gà ăn
Lối nói giảm dần giọng
điệu hài hước , dí dỏm đáng yêu
Thông cảm cái nghèo của chàng trai
Đảm đang, nồng hậu, chu tất
Coi trọng tình nghĩa hơn của cải
=>lời thách cưới khác thường ,
vô tư, hồn nhiên
=> tâm hồn cao đẹp , giàu tình nghĩa
=>Qua lời đối đáp( hát cưới), chàng trai và cô gái tự cười giễu cái nghèo của mình. Thể hiện triết lí sống: an phận với cái nghèo, tìm niềm vui trong cảnh nghèo khó.
* Tiểu kết:
- Bài ca dao gợi lên không khí đầm ấm trong cảnh nghèo đơn sơ mà tình nghĩa, cảm động. Tiếng cười tự trào thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người dân lao động, thể hiện triết lí nhân sinh lành mạnh và ước mơ của người xưa về tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.
- Đằng sau tiếng cười là thái độ phê phán hủ tục thách cưới nặng nề ngày xưa.
…Cưới em có cánh con gà,
Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi.
Cưới em còn nữa anh ơi,
Có một đĩa đậu, hai môi rau cần.
Có xa dịch lại cho gần
Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi.
Hay là nặng lắm anh ơi!
Để em bớt lại một môi rau cần.
Một số bài ca dao hài hước về thách cưới:
B. BÀI 2,3:
@ Bài ca dao số 2 và 3 chế giễu loại người nào trong xã hội ?
- Đối tượng chế giễu: “đàn ông”- lười nhác
+ làm trai(1).
+ chồng người(2).
@ Bài số 2 và 3chế giễu về điều gì? Hình thức chế giễu như thế nào? Mức độ chế giễu và thái độ của tác giả dân gian đối với những người đó như thế nào?
- Nguyên nhân chế giễu:
+ Loại đàn ông(1): * khom lưng chống gối.
* gánh hai hạt vừng.
=> Nghệ thuật phóng đại, đối lập để chê cười loại đàn ông yếu đuối thiếu bản lĩnh làm trai.
+ Loại đàn ông(2): * đi ngược về xuôi.
* sờ đuôi con mèo.
=> Nghệ thuật đối lập: hình ảnh người đàn ông hiện lên vừa hài hước vừa thảm hại. Chi tiết thật đắc lại có giá trị khái quát cao để chê cười loại đàn ông lười nhác không có chí lớn, ăn bám vợ con.
* Tiểu kết: Bài ca dao châm biếm, phê phán những anh chàng yếu đuối, không đáng sức trai, vô tích sự.
C. BÀI 4:
@ Bài ca dao số (4) chế giễu loại người nào trong xã hội? Theo em những chi tiết ấy có thực không ? Và những chi tiết đó nhằm chế giễu điều gì? Hình thức chế giễu như tế nào? Mức độ chế giễu và thái độ của tác giả dân gian đối với đối tượng như thế nào ?
- Đối tượng chế giễu: em -> phụ nữ
- Nội dung chế giễu:
* mũi mười tám gánh lông
* ngáy o o
* hay ăn quà
* đầu những rác cùng rơm.
- Nghệ thuật phóng đại, chi tiết giàu tưởng tượng, điệp ngữ song hành để chê cười loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên. Nhưng tác giả dân gian vẫn có cách nhìn đầy nhân hậu, cảm thông với thái độ nhắc nhở nhẹ nhàng qua một bức tranh hư cấu hài hước.
@ Bài ca dao này ngoài mục đích châm biếm, tác giả dân gian còn có mục đích nào khác?
** Tóm lại: Bài ca dao không chỉ phê phán những thói xấu của người phụ nữ mà còn nhằm mục đích giáo dục phụ nữ phải đằm thắm, ý tứ, sạch sẽ, dịu dàng, khéo léo.
III. Tổng kết
Ghi nhớ (SGK trang 92)
Nội dung
Tiếng cười thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh sâu sắc, tính giáo dục cao.
Tiếng cười dân gian phong phú: Giải trí, tự trào, phê phán.
Nghệ thuật
Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, đặc sắc : kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật
(Phóng đại, đối lập, nói ngược …).
Trong ca dao thường lặp lại mô típ: Làm trai cho đáng nên trai”… và: Chồng người (em)… để phê phán một số thói hư, tật xấu của người đàn ông trong xã hội phong kiến. Em hãy liệt kê những câu ca dao có sử dụng mô típ quen thuộc đó dựa trên những hình ảnh minh họa dưới đây:
“Làm trai cho đáng nên trai
Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu”
“Làm trai cho đáng nên trai
Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào”
“Làm trai cho đáng nên trai
Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con”
“Chồng người bể Sở, sông Ngô
Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần”
“Chồng người đánh Bắc, dẹp Đông
Chồng em ngồi bếp giương cung bắn ruồi”
“Chồng người đi ngược về xuôi
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo”
III. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1: Nêu cảm nhận về lời thách cưới của cô gái: “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang”. Qua đó em thấy tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ nào?
Tiếng cười tự trào của người lao động đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ:
Người lao động xưa dù có cuộc sống nghèo nàn nhưng không đòi hỏi gì trong việc cưới hỏi. Điều đó chứng tỏ tình duyên của người bình dân không chỉ dựa trên sự giàu có mà ở lòng chung thuỷ, sự thông cảm với cảnh sống nghèo của nhau.
2. Bài tập 2: Sưu tầm những bài ca dao hài hước phê phán thói lười nhác, lê la ăn quà, nghiện ngập rượu chè, tệ nạn tảo hôn, đa thê, phê phán thầy bói, thầy cúng , thầy địa lí, thầy phù thủy trong xã hội cũ:
- Nghiện ngập rượu chè:
Rượu chè cờ bạc lu bù
Hết tiền, đã có mẹ cu bán hàng.
- Tệ nạn tảo hôn:
+ Cái bống cõng chồng đi chơi
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chú lái ơi! Cho tôi mượn cái gàu sòng,
Để tôi múc nước, múc chồng tôi lên.
- Phê phán thầy bói, thầy cúng, thầy địa lí, thầy phù thủy :
+ Bói cho một quẻ trong nhà
Con heo bốn cẳng, con gà hai chân.
+ Bà già ra chợ cầu Đông
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.
* Câu 3. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng với ca dao hài hước:
A. Tiếng cười tự trào trong ca dao vui vẻ, hồn nhiên.
B. Tiếng cười châm biếm, phê phán trong ca dao sắc sảo, sâu rộng.
C. Ca dao hài hước nói lên sự thông minh, hóm hỉnh và tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động cho dù cuộc sống của họ thời xưa còn nhiều vất vả, lo toan.
D. Ca dao hài ước là những bài học về đối nhân xử thế.
2. Hướng dẫn soạn bài mới: Đọc thêm : Lời Tiễn Dặn
Câu 1. Giới thiệu sơ lược về truyện thơ Tiễn dặn người yêu và nêu vị trí đoạn trích?
Câu 2. Tóm tắt truyện Tiễn dặn người yêu.
Câu 3. Tâm trạng của chàng trai diễn biến như thế nào trên đường tiễn người yêu về nhà chồng?
Câu 4. Tâm trạng cô gái( trong cảm nhận của chàng trai) diễn biến ra sao?
Câu 5. Phân tích những câu thơ, những chi tiết thể hiện thái độ, cử chỉ, hành động của chàng trai đối với cô gái khi anh ở lại nhà chồng cô?
Câu 6. Nêu ý nghĩa của văn bản?
Qua các bài cao dao hài hước vừa tìm hiểu em rút ra được bài học gì cho bản thân mình trong cuộc sống?
đến dự giờ, thăm lớp
10A1
1
Nhìn hình gọi tên
Nhìn hình gọi tên
Các nhóm nhìn hình gọi tên các bức tranh. Thời gian thảo luận là 2 phút. Sau khi hết thời gian các nhóm trình bày kết quả trên giấy A4. Nhóm nào trả lời đúng tất cả các bức tranh sẽ chiến thắng.
1
2
4
3
Truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy
2. Truyện cổ tích Thạch Sanh
3. Truyện cười Lợn cưới áo mới
4. Hát đối đáp giao duyên trong ca dao dân ca
ĐÁP ÁN
CA DAO HÀI HƯỚC
TIẾT 27 – ĐỌC VĂN
I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CA DAO HÀI HƯỚC
1. Khái niệm:
Là những bài ca dao thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động.
2. Phân loại:
+ Tiếng cười tự trào: Nhằm mục đích đùa vui để xua tan ưu phiền, mệt nhọc của cuộc đời.
+ Tiếng cười phê phán, châm biếm: Nhằm mục đích phê phán, chế giễu những thói hư tật xấu trong xã hội.
II. ĐỌC HIỂU:
1. Đọc và giải thích từ khó:
* Em hãy nhận xét cách đọc của các bài ca dao hài hước ?
a. Cách đọc:
- Bài 1: đọc giọng vui tươi, dí dỏm mang âm hưởng đùa cợt.
- Bài 2,3,4: đọc giọng vui tươi có pha chút ý giễu cợt.
b.Giải thích một số từ ngữ khó: SGK
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Chàng trai dự định dẫn cưới bằng những lễ vật gì? Chàng đưa ra những lí do gì để phủ định những lễ vật đó? Cuối cùng chàng quyết định dẫn cưới bằng lễ vật gì? Vì sao?
Nhóm 2: Chàng trai sử dụng những cách nói nào (nghệ thuật) để nói về lễ vật dẫn cưới của mình? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của chàng trai?
Nhóm 3: Cô gái đánh giá như thế nào về lễ vật dẫn cưới của chàng trai? Cô thách cưới ra sao? Cô lí giải như thế nào về lễ vật thách cưới của mình?
Nhóm 4: Cô gái sử dụng cách nói nào để nói về việc thách cưới của mình? Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của cô gái?
- Dự định dẫn cưới
-Chàng quyết định dẫn cưới
con chuột béo: +Thú 4 chân
+mời dân mời làng.
->Lễ vật đặc biệt, khác thường.
-Lời nói của chàng trai đặc biệt ở chỗ:
+phóng đại: dẫn voi, dẫn trâu
+Lối nói giảm dần: Voi-Trâu-Bò- Chuột
+Đối lập: ý định>< Việc làm
+Lập luận hài hước, hóm hỉnh, thông minh: “Miễn là…có…”
+Hình ảnh hài hước, giễu cợt: con chuột béo.
=>Cảnh ngộ của chàng trai rất nghèo, Tiếng cười làm vơi nhẹ nỗi vất vả trong cuộc sống thường nhật
-Chàng trai có tình cảm chân thành, tâm hồn vui vẻ, phóng khoáng.
-Chàng trai không mặc cảm trước cảnh nghèo khó mà vẫn lạc quan vui vẻ.
c. Lời thách cưới của cô gái:
Người ta thách cưới :
Thách lợn
Thách gà
Vật chất tầm thường
Cô gái
thách cưới :
Một nhà
khoai lang:
Củ to - mời làng
Củ Nhỏ - họ hàng ăn
Củ mẻ - trẻ con ăn
Củ hà, củ rím – Lợn, gà ăn
Lối nói giảm dần giọng
điệu hài hước , dí dỏm đáng yêu
Thông cảm cái nghèo của chàng trai
Đảm đang, nồng hậu, chu tất
Coi trọng tình nghĩa hơn của cải
=>lời thách cưới khác thường ,
vô tư, hồn nhiên
=> tâm hồn cao đẹp , giàu tình nghĩa
=>Qua lời đối đáp( hát cưới), chàng trai và cô gái tự cười giễu cái nghèo của mình. Thể hiện triết lí sống: an phận với cái nghèo, tìm niềm vui trong cảnh nghèo khó.
* Tiểu kết:
- Bài ca dao gợi lên không khí đầm ấm trong cảnh nghèo đơn sơ mà tình nghĩa, cảm động. Tiếng cười tự trào thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người dân lao động, thể hiện triết lí nhân sinh lành mạnh và ước mơ của người xưa về tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.
- Đằng sau tiếng cười là thái độ phê phán hủ tục thách cưới nặng nề ngày xưa.
…Cưới em có cánh con gà,
Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi.
Cưới em còn nữa anh ơi,
Có một đĩa đậu, hai môi rau cần.
Có xa dịch lại cho gần
Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi.
Hay là nặng lắm anh ơi!
Để em bớt lại một môi rau cần.
Một số bài ca dao hài hước về thách cưới:
B. BÀI 2,3:
@ Bài ca dao số 2 và 3 chế giễu loại người nào trong xã hội ?
- Đối tượng chế giễu: “đàn ông”- lười nhác
+ làm trai(1).
+ chồng người(2).
@ Bài số 2 và 3chế giễu về điều gì? Hình thức chế giễu như thế nào? Mức độ chế giễu và thái độ của tác giả dân gian đối với những người đó như thế nào?
- Nguyên nhân chế giễu:
+ Loại đàn ông(1): * khom lưng chống gối.
* gánh hai hạt vừng.
=> Nghệ thuật phóng đại, đối lập để chê cười loại đàn ông yếu đuối thiếu bản lĩnh làm trai.
+ Loại đàn ông(2): * đi ngược về xuôi.
* sờ đuôi con mèo.
=> Nghệ thuật đối lập: hình ảnh người đàn ông hiện lên vừa hài hước vừa thảm hại. Chi tiết thật đắc lại có giá trị khái quát cao để chê cười loại đàn ông lười nhác không có chí lớn, ăn bám vợ con.
* Tiểu kết: Bài ca dao châm biếm, phê phán những anh chàng yếu đuối, không đáng sức trai, vô tích sự.
C. BÀI 4:
@ Bài ca dao số (4) chế giễu loại người nào trong xã hội? Theo em những chi tiết ấy có thực không ? Và những chi tiết đó nhằm chế giễu điều gì? Hình thức chế giễu như tế nào? Mức độ chế giễu và thái độ của tác giả dân gian đối với đối tượng như thế nào ?
- Đối tượng chế giễu: em -> phụ nữ
- Nội dung chế giễu:
* mũi mười tám gánh lông
* ngáy o o
* hay ăn quà
* đầu những rác cùng rơm.
- Nghệ thuật phóng đại, chi tiết giàu tưởng tượng, điệp ngữ song hành để chê cười loại phụ nữ đỏng đảnh vô duyên. Nhưng tác giả dân gian vẫn có cách nhìn đầy nhân hậu, cảm thông với thái độ nhắc nhở nhẹ nhàng qua một bức tranh hư cấu hài hước.
@ Bài ca dao này ngoài mục đích châm biếm, tác giả dân gian còn có mục đích nào khác?
** Tóm lại: Bài ca dao không chỉ phê phán những thói xấu của người phụ nữ mà còn nhằm mục đích giáo dục phụ nữ phải đằm thắm, ý tứ, sạch sẽ, dịu dàng, khéo léo.
III. Tổng kết
Ghi nhớ (SGK trang 92)
Nội dung
Tiếng cười thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh sâu sắc, tính giáo dục cao.
Tiếng cười dân gian phong phú: Giải trí, tự trào, phê phán.
Nghệ thuật
Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, đặc sắc : kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật
(Phóng đại, đối lập, nói ngược …).
Trong ca dao thường lặp lại mô típ: Làm trai cho đáng nên trai”… và: Chồng người (em)… để phê phán một số thói hư, tật xấu của người đàn ông trong xã hội phong kiến. Em hãy liệt kê những câu ca dao có sử dụng mô típ quen thuộc đó dựa trên những hình ảnh minh họa dưới đây:
“Làm trai cho đáng nên trai
Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu”
“Làm trai cho đáng nên trai
Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào”
“Làm trai cho đáng nên trai
Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con”
“Chồng người bể Sở, sông Ngô
Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần”
“Chồng người đánh Bắc, dẹp Đông
Chồng em ngồi bếp giương cung bắn ruồi”
“Chồng người đi ngược về xuôi
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo”
III. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1: Nêu cảm nhận về lời thách cưới của cô gái: “Nhà em thách cưới một nhà khoai lang”. Qua đó em thấy tiếng cười tự trào của người lao động trong cảnh nghèo đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ nào?
Tiếng cười tự trào của người lao động đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ:
Người lao động xưa dù có cuộc sống nghèo nàn nhưng không đòi hỏi gì trong việc cưới hỏi. Điều đó chứng tỏ tình duyên của người bình dân không chỉ dựa trên sự giàu có mà ở lòng chung thuỷ, sự thông cảm với cảnh sống nghèo của nhau.
2. Bài tập 2: Sưu tầm những bài ca dao hài hước phê phán thói lười nhác, lê la ăn quà, nghiện ngập rượu chè, tệ nạn tảo hôn, đa thê, phê phán thầy bói, thầy cúng , thầy địa lí, thầy phù thủy trong xã hội cũ:
- Nghiện ngập rượu chè:
Rượu chè cờ bạc lu bù
Hết tiền, đã có mẹ cu bán hàng.
- Tệ nạn tảo hôn:
+ Cái bống cõng chồng đi chơi
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chú lái ơi! Cho tôi mượn cái gàu sòng,
Để tôi múc nước, múc chồng tôi lên.
- Phê phán thầy bói, thầy cúng, thầy địa lí, thầy phù thủy :
+ Bói cho một quẻ trong nhà
Con heo bốn cẳng, con gà hai chân.
+ Bà già ra chợ cầu Đông
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.
* Câu 3. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng với ca dao hài hước:
A. Tiếng cười tự trào trong ca dao vui vẻ, hồn nhiên.
B. Tiếng cười châm biếm, phê phán trong ca dao sắc sảo, sâu rộng.
C. Ca dao hài hước nói lên sự thông minh, hóm hỉnh và tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động cho dù cuộc sống của họ thời xưa còn nhiều vất vả, lo toan.
D. Ca dao hài ước là những bài học về đối nhân xử thế.
2. Hướng dẫn soạn bài mới: Đọc thêm : Lời Tiễn Dặn
Câu 1. Giới thiệu sơ lược về truyện thơ Tiễn dặn người yêu và nêu vị trí đoạn trích?
Câu 2. Tóm tắt truyện Tiễn dặn người yêu.
Câu 3. Tâm trạng của chàng trai diễn biến như thế nào trên đường tiễn người yêu về nhà chồng?
Câu 4. Tâm trạng cô gái( trong cảm nhận của chàng trai) diễn biến ra sao?
Câu 5. Phân tích những câu thơ, những chi tiết thể hiện thái độ, cử chỉ, hành động của chàng trai đối với cô gái khi anh ở lại nhà chồng cô?
Câu 6. Nêu ý nghĩa của văn bản?
Qua các bài cao dao hài hước vừa tìm hiểu em rút ra được bài học gì cho bản thân mình trong cuộc sống?
 







Các ý kiến mới nhất