Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Duyên
Ngày gửi: 12h:04' 12-09-2021
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 587
Số lượt thích: 0 người

VỀ DỰ TIẾT HỌC CHUYÊN ĐỀ MÔN NGỮ VĂN 9
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
2/-Tỡm trong cỏc thnh ng?, t?c ng? sau nh?ng t? ch? cỏc s? v?t, hi?n tu?ng trong thiờn nhiờn:
a. Dói n?ng d?m mua.
b. D?i non l?p bi?n.
c. D?n gớo dy suong.
Dói n?ng d?m mua.
b. D?i non l?p bi?n.
c. D?n gớo dy suong.
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
TIẾT 51
- Ào ào
- Linh tinh
- Ngật ngưỡng
- Lanh lảnh
- Lui tới
- Lảo đảo
- Lắc lư
- Choe chóe
- Tuần tự
- Gập ghềnh
- Lắt nhắt
- Ư ử
- Rũ rượi
- Vụn vặt
- Hừ hừ
- Choang choang
- Lui tới
- Lướt thướt
Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, người, vật.
TỪ TƯỢNG THANH
TỪ TƯỢNG HÌNH
Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hành động của tự nhiên, người, vật.
- Ào ào
- Lanh lảnh
- Choe chóe
- Ư ử
- Hừ hừ
- Choang choang
- Ngật ngưỡng
- Lảo đảo
- Lắc lư
- Gập ghềnh
- Rũ rượi
- Lướt thướt
7. Điệp ngữ
6. Nói giảm nói tránh
5. Nói quá
4. Hoán dụ
3. Nhân hóa
2. Ẩn dụ
1. So sánh
8. Chơi chữ
c. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
b. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt..
g. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
k. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
e. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo những cách hiểu bất ngờ., thú vị.
a. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng cho con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm
h. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
i. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để nhấn mạnh gây cảm xúc.
9. Liệt kê
d. Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
7. Điệp ngữ
6. Nói giảm nói tránh
5. Nói quá
4. Hoán dụ
3. Nhân hóa
2. Ẩn dụ
1. So sánh
8. Chơi chữ
c. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
b. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt..
g. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
k. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
e. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo những cách hiểu bất ngờ., thú vị.
a. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng cho con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm
h. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm..
i. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để nhấn mạnh gây cảm xúc.
9. Liệt kê
d. Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.
Tìm tên các loài vật là từ tượng thanh
Mèo

Tắc kè
Chim Cuốc
Tìm tên các loài vật là từ tượng thanh
- Mèo
- Bò
- Quạ
- Ve
- Tu hú
- Chích chòe
- Cuốc
- Chèo bẻo
- Tắc kè
Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau:
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát.
Làm cho đám mây hiện ra sinh động, cụ thể với những đường nét, dáng vẻ, màu sắc khác nhau, giúp người đọc (người nghe) dễ hình dung và cảm nhận.
THẢO LUẬN NHÓM
(Thời gian: 3 phút)
Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của các câu thơ sau:
+ Nhóm 1: câu a, b (BT2/147)
+ Nhóm 2: câu c, e (BT2/147)
+ Nhóm 3: câu a, c (BT3/147)
+ Nhóm 4: câu d, e (BT3/148)
Th r?ng li?u m?t thõn con
Hoa dự ró cỏnh lỏ cũn xanh cõy
Ẩn dụ
“Hoa”, “cánh”: chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng
“cây”, “lá”” chỉ gia đình Thúy Kiều và cuộc sống của họ
Làm nổi bật tấm lòng hiếu thuận, giàu đức hi sinh của Kiều. Đồng thời khắc sâu nỗi bất hạnh của Thúy Kiều. Kiều đã tự nguyện bán mình chuộc cha và em.
Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
So sánh

Tiếng đàn của Thúy Kiều
Những cung bậc tuyệt diệu của tiếng đàn làm say đắm lòng người  Nổi bật tuyệt kĩ tài đàn của Kiều.
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Nhân hóa, ẩn dụ
Ngợi ca vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà của một trang giai nhân tuyệt sắc. Thể hiện đầy ấn tượng một nhân vật tài sắc vẹn toàn.
Nói quá

 Ẩn dụ


 Nhân hóa


 Nói quá

Cú ti m c?y chi ti,
Ch? ti li?n v?i ch? tai m?t v?n.
Cú ti m c?y chi ti,
Ch? ti li?n v?i ch? tai m?t v?n.
Chơi chữ
 Gây sự chú ý cho người đọc
Điệp ngữ
Chơi chữ: chữ “tài”, chữ “tai” (Chơi chữ
dựa vào hiện tượng gần âm) Tạo cách hiểu
bất ngờ, gợi nỗi xót xa cay đắng về cuộc đời
đầy bi kịch của Kiều.
Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
Thể hiện tình cảm mạnh mẽ mà kín đáo của chàng trai.
- Điệp ngữ: “còn”
- Chơi chữ: “say sưa” (từ đa nghĩa: “say rượu”, “say tình”)

Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
So sánh
Điệp ngữ
Tiếng suối như tiếng hát con người sống động, trầm bổng
“Chưa ngủ” như bản lề khép mở hai tâm trạng người chiến sĩ, thi sĩ  Thể hiện tình yêu thiên nhiên, tấm long hướng về đất nước.
“Lồng” điệp lại 2 lần trên một dòng thơ họa bức tranh tuyệt đẹp vượt qua không gian, cảnh vật vốn cách xa nhau bỗng giao hòa, tỏa sáng cho nhau.
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
Nhân hóa
Sự gắn bó tri kỉ giữa trăng và người
 Thiên nhiên trong bài thơ trở nên sinh động, có hồn, gắn bó với con người.
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi,
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)
* Biện pháp tu từ: Ẩn dụ từ “mặt trời” ở câu 2 chỉ em bé trên lưng mẹ  Thể hiện sự gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, là niềm tin của mẹ vào ngày mai.
Viết một đoạn văn khoảng 5 – 7 câu phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim”
(Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT (Năm học 2019 – 2020)
ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN
Phần I. (4.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Cái mạnh của con người Việt Nam ta là sự cần cù, sáng tạo. Điều đó thật hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỉ luật cao và thái độ nghiêm túc đối với công cụ và quy trình lao động với những máy móc, thiết bị rất tinh vi. Tiếc rằng ngay trong mặt mạnh này của chúng ta cũng lại ẩn chứa những khuyết tật không tương tác chút nào với một nền kinh tế công nghiệp hóa chứ chưa nói tới nền kinh tế tri thức. Người Việt Nam ta cần cù thì cần cù thật, nhưng lại thiếu đức tính tỉ mỉ. Khác với người Nhật vốn cũng nổi tiếng cần cù lại thường rất cẩn trọng trong khâu chuẩn bị công việc, làm cái gì cũng tính toán chi li từ đầu, người Việt Nam ta thường dựa vào tính tháo vát của mình, hành động theo phương châm “nước đến chân mới nhảy”, “liệu cơm gắp mắm”. Do còn chịu ảnh hưởng nặng nề của phương thức sản xuất nhỏ và cách sống ở nơi thôn dã vốn thoải mái và thanh thản nên người Việt Nam ta chưa có được thói quen tôn trọng những quy định nghiêm ngặt của công việc là cường độ khẩn trương.
(Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 27, 28)
Câu 1. (1.0 điểm) Cho biết tên tác giả, tên văn bản và nội dung chính của đoạn trích trên.
Câu 2. (1.0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của một nét nghệ thuật trong câu văn sau: “Khác với người Nhật vốn cũng nổi tiếng cần cù lại thường rất cẩn trọng trong khâu chuẩn bị công việc, làm cái gì cũng tính toán chi li từ đầu, người Việt Nam ta thường dựa vào tính tháo vát của mình, hành động theo phương châm “nước đến chân mới nhảy”,“liệu cơm gắp mắm”.”
Câu 3. (2.0 điểm) Từ tinh thần của đoạn trích đã cho, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 1/2 trang giấy thi) theo kiểu diễn dịch, trình bày suy nghĩ của bản thân về điểm mạnh và điểm yếu của thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay.
 
Phần II. (6.0 điểm) Đọc hai khổ thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
  Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
(Trích “Đoàn thuyền đánh cá”, Huy Cận,Ngữ văn 9, tập 1,NXB Giáo dục Việt Nam,2017, trang 139, 140)
Câu 1. (0.5 điểm) Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận ra đời trong hoàn cảnh nào?
Câu 2. (1.5 điểm) Xác định biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong câu thơ sau và nêu giá trị biểu đạt của phép tu từ đó: “Cá thu biển Đông như đoàn thoi”.
Câu 3. (4.0 điểm) Viết bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của khổ thơ sau:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Hướng dẫn tự học
Ôn lại kiến thức đã học về từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ.
Sưu tầm một số câu thơ, đoạn thơ có sử dụng biện pháp tu từ để phân tích.
Nắm được phương pháp phân tích từ tượng hình, từ tượng thanh, các biện pháp tu từ.
Chào mừng các thầy cô
đến dự giờ thăm lớp 9A3
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH!
468x90
 
Gửi ý kiến