Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đức Huy
Ngày gửi: 09h:59' 13-09-2021
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 395
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đức Huy
Ngày gửi: 09h:59' 13-09-2021
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 395
Số lượt thích:
0 người
I. Đọc- tìm hiểu chung
Tác giả
2 . Tác phẩm Truyện Kiều
3. Văn bản
- Vị trí đoạn trích
- Hoàn cảnh
- Bố cục
II. Đọc – Tìm hiểu chi tiết
1. Đọc
2. Giải nghĩa từ khó
3. Tìm hiểu chi tiết
a. Sáu câu đầu( Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều)
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
- Hoàn cảnh: -Trước lầu
- Khóa xuân
Giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
Thiên nhiên:
+ Non xa Ở chung
+ Trăng gần
- Cát vàng
- bụi hồng bát ngát
Cảnh đẹp, thoáng đãng nên
thơ,mênh mông, nhưng hoang vắng, rợn ngợp .
Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ ,
tình, ước lệ, tượng trưng, tương phản..
Tâm trạng
Mây sớm Bẽ bàng
- Đèn khuya
để bộc lộ sự chán nản, buồn tủi, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều.
b. Nỗi thương nhớ của Kiều(Tám câu tiếp )
* Nhớ Kim Trọng.
- Dưới nguyệt chén đồng: Thề nguyền, hẹn ước
- Tin sương- rày trông mai chờ: Thương người yêu đau khổ, cô đơn, sầu tủi Chờ đợi tin tức trong vô vọng
Kiều nhớ da diết, khôn nguôi trong đau đớn, day dứt, ân hận
- Bên trời góc bể : bơ vơ.
- Tấm son.. Bao giờ cho phai
=> Một người tình thủy chung
* Nhớ cha mẹ.
- Thành ngữ: + tựa cửa: Người mẹ tựa cửa trông chớ
+ quạt nồng ấp lạnh: Mùa hè nóng bức thì quạt cho cha mẹ ngủ, mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước trong giường cho chỗ nằm ấm sẵn. gốc tử
- Câu hỏi tu từ: Quạt nồng ấp lạnh biết ai đó giờ
- Điển cố: Sân Lai: Sân nhà Lão Tử ở đây chỉ sân nhà Thúy Kiều, Lão Tử người nước Sở thời Xuân Thu rất có hiếu, tuy đã già rồi mà còn nhảy múa ngoài sân cho cha mẹ xem để mua vui cho cha mẹ.
Từ chỉ thời gian: Cách mấy nắng mưa: Chỉ thời gian cách xa bao mùa mưa nắng, vừa nói lên sức mạnh tàn phá của tự nhiên đối với cảnh vật và con người.
- Độc thoại nội tâm và miêu tả tâm lí nhân vật
c. Tâm trạng buồn lo của Kiều (tám câu cuối)
3. Tâm trạng buồn lo của Kiều
- Cửa bề, chiều hôm, thuyền buồm
Thân phận nhỏ bé, chìm nổi vô định, cô đơn, nhớ nhà, nhớ cha mẹ, nhớ quê hương.
- Ngọn nước, hoa trôi
Thân phận lênh đênh vô định, không biết đi đâu về đâu.
- Nội cỏ, chân mây, mặt đất
Bi thương, tàn úa, tương lai mờ mịt.
.
- Gió cuốn, sóng ầm..
Bàng hoàng, lo sợ, hãi hùng trước những tai ương đang rình rập.
3. Tâm trạng buồn lo của Kiều
* Nghệ thuật:
- Điệp từ: Buồn trông
- Từ láy: thấp thoáng, man mác, rầu rầu, ầm ầm.
- Câu hỏi tu từ: +Thuyền ai...
+Hoa trôi...
Tâm trạng buồn lo nhiều sắc độ, dày đặc, triền miên, dồn dập, mỗi lúc một tăng như sóng trào bão cuốn,ập đến.
III.Tổng kết
1. Nội dung: Qua đoạn thơ cho thấy tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
2. Nghệ thuật: Độc thoại nội tâm nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình, biện pháp điệp, đối, ẩn dụ ,từ láy...
4.Luyện tập
1. Qua đoạn trích em cảm nhận được vẻ đẹp nào của Thúy Kiều.
a.Thủy chung, hiếu nghĩa
b. Khao khát tình yêu, hạnh phúc
2. Từ đó em hiểu thêm gì về ngòi bút nhân đạo của Nguyễn Du?
a. Hiểu lòng người
b. Đồng cảm với nỗi buồn khổ và khát vọng hạnh phúc của con người.
Tác giả
2 . Tác phẩm Truyện Kiều
3. Văn bản
- Vị trí đoạn trích
- Hoàn cảnh
- Bố cục
II. Đọc – Tìm hiểu chi tiết
1. Đọc
2. Giải nghĩa từ khó
3. Tìm hiểu chi tiết
a. Sáu câu đầu( Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều)
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
- Hoàn cảnh: -Trước lầu
- Khóa xuân
Giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
Thiên nhiên:
+ Non xa Ở chung
+ Trăng gần
- Cát vàng
- bụi hồng bát ngát
Cảnh đẹp, thoáng đãng nên
thơ,mênh mông, nhưng hoang vắng, rợn ngợp .
Nghệ thuật: Tả cảnh ngụ ,
tình, ước lệ, tượng trưng, tương phản..
Tâm trạng
Mây sớm Bẽ bàng
- Đèn khuya
để bộc lộ sự chán nản, buồn tủi, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều.
b. Nỗi thương nhớ của Kiều(Tám câu tiếp )
* Nhớ Kim Trọng.
- Dưới nguyệt chén đồng: Thề nguyền, hẹn ước
- Tin sương- rày trông mai chờ: Thương người yêu đau khổ, cô đơn, sầu tủi Chờ đợi tin tức trong vô vọng
Kiều nhớ da diết, khôn nguôi trong đau đớn, day dứt, ân hận
- Bên trời góc bể : bơ vơ.
- Tấm son.. Bao giờ cho phai
=> Một người tình thủy chung
* Nhớ cha mẹ.
- Thành ngữ: + tựa cửa: Người mẹ tựa cửa trông chớ
+ quạt nồng ấp lạnh: Mùa hè nóng bức thì quạt cho cha mẹ ngủ, mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước trong giường cho chỗ nằm ấm sẵn. gốc tử
- Câu hỏi tu từ: Quạt nồng ấp lạnh biết ai đó giờ
- Điển cố: Sân Lai: Sân nhà Lão Tử ở đây chỉ sân nhà Thúy Kiều, Lão Tử người nước Sở thời Xuân Thu rất có hiếu, tuy đã già rồi mà còn nhảy múa ngoài sân cho cha mẹ xem để mua vui cho cha mẹ.
Từ chỉ thời gian: Cách mấy nắng mưa: Chỉ thời gian cách xa bao mùa mưa nắng, vừa nói lên sức mạnh tàn phá của tự nhiên đối với cảnh vật và con người.
- Độc thoại nội tâm và miêu tả tâm lí nhân vật
c. Tâm trạng buồn lo của Kiều (tám câu cuối)
3. Tâm trạng buồn lo của Kiều
- Cửa bề, chiều hôm, thuyền buồm
Thân phận nhỏ bé, chìm nổi vô định, cô đơn, nhớ nhà, nhớ cha mẹ, nhớ quê hương.
- Ngọn nước, hoa trôi
Thân phận lênh đênh vô định, không biết đi đâu về đâu.
- Nội cỏ, chân mây, mặt đất
Bi thương, tàn úa, tương lai mờ mịt.
.
- Gió cuốn, sóng ầm..
Bàng hoàng, lo sợ, hãi hùng trước những tai ương đang rình rập.
3. Tâm trạng buồn lo của Kiều
* Nghệ thuật:
- Điệp từ: Buồn trông
- Từ láy: thấp thoáng, man mác, rầu rầu, ầm ầm.
- Câu hỏi tu từ: +Thuyền ai...
+Hoa trôi...
Tâm trạng buồn lo nhiều sắc độ, dày đặc, triền miên, dồn dập, mỗi lúc một tăng như sóng trào bão cuốn,ập đến.
III.Tổng kết
1. Nội dung: Qua đoạn thơ cho thấy tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
2. Nghệ thuật: Độc thoại nội tâm nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình, biện pháp điệp, đối, ẩn dụ ,từ láy...
4.Luyện tập
1. Qua đoạn trích em cảm nhận được vẻ đẹp nào của Thúy Kiều.
a.Thủy chung, hiếu nghĩa
b. Khao khát tình yêu, hạnh phúc
2. Từ đó em hiểu thêm gì về ngòi bút nhân đạo của Nguyễn Du?
a. Hiểu lòng người
b. Đồng cảm với nỗi buồn khổ và khát vọng hạnh phúc của con người.
 







Các ý kiến mới nhất