Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Duy
Ngày gửi: 19h:15' 19-10-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 185
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Duy
Ngày gửi: 19h:15' 19-10-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
CHÀO CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN NGỮ VĂN 9
GIÁO VIÊN: NGUYỄN PHÚC DUY
Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung:
1. Vị trí đoạn trích:
Nằm ở phần 2, gồm 22 câu (từ câu 1033-1054), nằm ở phần hai “Gia biến và lưu lạc”.
2. Bố cục:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung:
2. Bố cục: 3 phần
- Phần 1: 6 câu đầu”: Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều.
- Phần 2: 8 câu tiếp theo: Lòng thương nhớ của Kiều.
- Phần 3: 8 câu cuối: Nỗi buồn, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II. Phân tích:
1. Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích được miêu tả qua những chi tiết nào?
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
non xa
trăng gần
Bốn bề bát ngát
Cát vàng
bụi hồng
nọ
kia
mây sớm
đèn khuya
xa trông
1. Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều
- Non xa
- Trăng gần
ở chung
- Cát vàng
- Bụi hồng
bát ngát
Đẹp, thoáng đãng nên thơ nhưng mênh mông, vắng lặng, heo hút, thiếu vắng sự sống con người.
*Cảnh:
*Tình:
mây sớm
đèn khuya
Bẽ bàng
Chán nản, buồn tủi, cô đơn.
Tả cảnh ngụ tình
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
- Trước lầu
- khóa xuân
Giam lỏng ở Lầu Ngưng Bích
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II. Phân tích:
1. Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều
- Bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.
- Thiên nhiên cao rộng, hoang sơ, lạnh lẽo, thiếu vắng sự sống con người.
- Sáng làm bạn với mây, khuya làm bạn với ngọn đèn. -> Tâm tư buồn bã
Cuộc sống quanh quẩn, buồn bã, lạc lõng, bơ vơ.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II. Phân tích:
2. Nỗi lòng thương nhớ của Thúy Kiều
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Trong cảnh ngộ của mình Kiều đã nhớ tới những ai? Ai trước ai sau? như thế có hợp lí không? vì sao?
2. Nỗi lòng thương nhớ của Kiều:
a/ Người yêu:
- Dưới nguyệt chén đồng
- Rày trông mai chờ
thề nguyền, hẹn ước.
chờ đợi tin tức của nàng.
- Bản thân:
“Tấm son”, “bao giờ cho phai”?
- Đớn đau, day dứt, ân hận nhớ nhung da diết mối tình đầu.
- Một người tình chung thuỷ.
b/ Cha mẹ:
- Tựa cửa hôm mai
- Quạt nồng ấp lạnh...
- Xót xa, lo lắng.
- Một người con hiếu thảo.
Một người vị tha.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II. Phân tích:
2. Nỗi lòng thương nhớ của Thúy Kiều
Nàng đớn đau, day dứt, ân hận nhớ nhung da diết mối tình đầu; lo lắng, đau xót khi không phụng dưỡng được cha mẹ lúc già yếu.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II. Phân tích:
3. Nỗi buồn, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Có mấy cảnh được gợi tả ở 8 câu thơ cuối? Nêu cụ thể?
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
nhớ về quê hương và gia đình.
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
nỗi buồn về số kiếp trôi nổi.
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
cuộc sống tẻ nhạt, vô vị.
một nỗi bàng hoàng, lo sợ, hãi hùng
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong 8 câu cuối, ý nghĩa của biện pháp nghệ thuật đó?
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Điệp ngữ, từ láy. Độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Nỗi buồn chất chứa, tầng tầng lớp lớp đang dâng ngập lòng Kiều
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II. Phân tích.
3. Nỗi buồn, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều
Kiều cảm thấy bơ vơ, lạc lõng, lo sợ, bàng hoàng trước tương lai mờ mịt; tuyệt vọng, hãi hùng trước cơn tai biến dữ dội luôn rình rập ập xuống đời nàng.
III. Tổng kết. (ghi nhớ sgk/96)
- Văn bản cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
- Văn bản thành công ở nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
I. Tìm hiểu chung:
1. Vị trí đoạn trích:
Nằm ở phần 2, gồm 22 câu (từ câu 1033-1054), nằm ở phần hai “Gia biến và lưu lạc”.
2. Bố cục: 3 phần
- Phần 1: 6 câu đầu”: Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều.
- Phần 2: 8 câu tiếp theo: Lòng thương nhớ của Kiều.
- Phần 3: 8 câu cuối: Nỗi buồn, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều.
II. Phân tích:
1. Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều
- Bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.
- Thiên nhiên cao rộng, hoang sơ, lạnh lẽo, thiếu vắng sự sống con người.
- Sáng làm bạn với mây, khuya làm bạn với ngọn đèn. -> Tâm tư buồn bã
=> Cuộc sống quanh quẩn, buồn bã, lạc lõng, bơ vơ.
2. Nỗi lòng thương nhớ của Thúy Kiều
Nàng đớn đau, day dứt, ân hận nhớ nhung da diết mối tình đầu; lo lắng, đau xót khi không phụng dưỡng được cha mẹ lúc già yếu.
3. Nỗi buồn, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều
Kiều cảm thấy bơ vơ, lạc lõng, lo sợ, bàng hoàng trước tương lai mờ mịt; tuyệt vọng, hãi hùng trước cơn tai biến dữ dội luôn rình rập ập xuống đời nàng.
III. Tổng kết. (ghi nhớ sgk/96)
- Văn bản cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
- Văn bản thành công ở nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình.
* BÀI CŨ:
- Học thuộc lòng đoạn thơ
- Nắm chắc nội dung nghệ thuật trong đoạn trích
- Phân tích nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong đoạn trích vừa học
*BÀI MỚI:
- Soạn: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
+ Tìm hiểu nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích theo câu hỏi cuối bài.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
MÔN NGỮ VĂN 9
GIÁO VIÊN: NGUYỄN PHÚC DUY
Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung:
1. Vị trí đoạn trích:
Nằm ở phần 2, gồm 22 câu (từ câu 1033-1054), nằm ở phần hai “Gia biến và lưu lạc”.
2. Bố cục:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung:
2. Bố cục: 3 phần
- Phần 1: 6 câu đầu”: Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều.
- Phần 2: 8 câu tiếp theo: Lòng thương nhớ của Kiều.
- Phần 3: 8 câu cuối: Nỗi buồn, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II. Phân tích:
1. Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích được miêu tả qua những chi tiết nào?
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
non xa
trăng gần
Bốn bề bát ngát
Cát vàng
bụi hồng
nọ
kia
mây sớm
đèn khuya
xa trông
1. Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều
- Non xa
- Trăng gần
ở chung
- Cát vàng
- Bụi hồng
bát ngát
Đẹp, thoáng đãng nên thơ nhưng mênh mông, vắng lặng, heo hút, thiếu vắng sự sống con người.
*Cảnh:
*Tình:
mây sớm
đèn khuya
Bẽ bàng
Chán nản, buồn tủi, cô đơn.
Tả cảnh ngụ tình
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
- Trước lầu
- khóa xuân
Giam lỏng ở Lầu Ngưng Bích
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II. Phân tích:
1. Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều
- Bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.
- Thiên nhiên cao rộng, hoang sơ, lạnh lẽo, thiếu vắng sự sống con người.
- Sáng làm bạn với mây, khuya làm bạn với ngọn đèn. -> Tâm tư buồn bã
Cuộc sống quanh quẩn, buồn bã, lạc lõng, bơ vơ.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II. Phân tích:
2. Nỗi lòng thương nhớ của Thúy Kiều
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Trong cảnh ngộ của mình Kiều đã nhớ tới những ai? Ai trước ai sau? như thế có hợp lí không? vì sao?
2. Nỗi lòng thương nhớ của Kiều:
a/ Người yêu:
- Dưới nguyệt chén đồng
- Rày trông mai chờ
thề nguyền, hẹn ước.
chờ đợi tin tức của nàng.
- Bản thân:
“Tấm son”, “bao giờ cho phai”?
- Đớn đau, day dứt, ân hận nhớ nhung da diết mối tình đầu.
- Một người tình chung thuỷ.
b/ Cha mẹ:
- Tựa cửa hôm mai
- Quạt nồng ấp lạnh...
- Xót xa, lo lắng.
- Một người con hiếu thảo.
Một người vị tha.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II. Phân tích:
2. Nỗi lòng thương nhớ của Thúy Kiều
Nàng đớn đau, day dứt, ân hận nhớ nhung da diết mối tình đầu; lo lắng, đau xót khi không phụng dưỡng được cha mẹ lúc già yếu.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II. Phân tích:
3. Nỗi buồn, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Có mấy cảnh được gợi tả ở 8 câu thơ cuối? Nêu cụ thể?
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
nhớ về quê hương và gia đình.
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
nỗi buồn về số kiếp trôi nổi.
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
cuộc sống tẻ nhạt, vô vị.
một nỗi bàng hoàng, lo sợ, hãi hùng
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong 8 câu cuối, ý nghĩa của biện pháp nghệ thuật đó?
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Điệp ngữ, từ láy. Độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Nỗi buồn chất chứa, tầng tầng lớp lớp đang dâng ngập lòng Kiều
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”)
Nguyễn Du
II. Phân tích.
3. Nỗi buồn, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều
Kiều cảm thấy bơ vơ, lạc lõng, lo sợ, bàng hoàng trước tương lai mờ mịt; tuyệt vọng, hãi hùng trước cơn tai biến dữ dội luôn rình rập ập xuống đời nàng.
III. Tổng kết. (ghi nhớ sgk/96)
- Văn bản cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
- Văn bản thành công ở nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
I. Tìm hiểu chung:
1. Vị trí đoạn trích:
Nằm ở phần 2, gồm 22 câu (từ câu 1033-1054), nằm ở phần hai “Gia biến và lưu lạc”.
2. Bố cục: 3 phần
- Phần 1: 6 câu đầu”: Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều.
- Phần 2: 8 câu tiếp theo: Lòng thương nhớ của Kiều.
- Phần 3: 8 câu cuối: Nỗi buồn, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều.
II. Phân tích:
1. Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều
- Bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.
- Thiên nhiên cao rộng, hoang sơ, lạnh lẽo, thiếu vắng sự sống con người.
- Sáng làm bạn với mây, khuya làm bạn với ngọn đèn. -> Tâm tư buồn bã
=> Cuộc sống quanh quẩn, buồn bã, lạc lõng, bơ vơ.
2. Nỗi lòng thương nhớ của Thúy Kiều
Nàng đớn đau, day dứt, ân hận nhớ nhung da diết mối tình đầu; lo lắng, đau xót khi không phụng dưỡng được cha mẹ lúc già yếu.
3. Nỗi buồn, cô đơn, tuyệt vọng của Kiều
Kiều cảm thấy bơ vơ, lạc lõng, lo sợ, bàng hoàng trước tương lai mờ mịt; tuyệt vọng, hãi hùng trước cơn tai biến dữ dội luôn rình rập ập xuống đời nàng.
III. Tổng kết. (ghi nhớ sgk/96)
- Văn bản cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
- Văn bản thành công ở nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình.
* BÀI CŨ:
- Học thuộc lòng đoạn thơ
- Nắm chắc nội dung nghệ thuật trong đoạn trích
- Phân tích nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong đoạn trích vừa học
*BÀI MỚI:
- Soạn: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
+ Tìm hiểu nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích theo câu hỏi cuối bài.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất