Tuần 1. Ôn về từ chỉ sự vật. So sánh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hồng
Ngày gửi: 04h:41' 14-09-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hồng
Ngày gửi: 04h:41' 14-09-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
giáo viên
học sinh
công nhân
bộ đội
bác sĩ
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá, bảo vệ, học sinh…
Đặt câu: Bố em là bộ đội.
mèo
chó
voi
trâu
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
Voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
Đặt câu: Trâu là bạn của nhà nông.
Chú gà trống gáy vang cả xóm.
bàn, ghế
bút, sách
tủ lạnh
ô tô
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
Voi, gấu, có, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
Bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
Đặt câu: Xe ô tô lao băng băng trên đường.
Cái bàn này vẫn còn mới lắm.
mít
Chuối
na
mía
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, có, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
Đặt câu: Thân mía vỏ đã chuyển màu tím thẫm.
làng quê
núi
cánh đồng
Sông, hồ
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, có, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
- Từ ngữ chỉ cảnh vật:
Sông, núi, làng quê, cánh đồng,…
Đặt câu: Cánh đồng lúa xanh rì.
chớp
mưa
tuyết
lốc xoáy
- Từ ngữ chỉ người:
- Từ ngữ chỉ con vật:
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
- Từ ngữ chỉ cây cối:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội…
Bò, gà, mèo…
Chuối, xoài, táo…
Bàn, ghế, tủ lạnh…
- Từ ngữ chỉ cảnh vật:
Làng quê, núi, cánh đồng…
- Từ ngữ chỉ hiện tượng thiên nhiên:
Giông, lốc, mưa, gió, tuyết, cầu vồng…
Đặt câu: Tuyết phủ trắng xóa cả lối đi.
- Từ chỉ người:
- Từ chỉ con vật:
- Từ chỉ đồ vật:
- Từ chỉ cây cối:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội…
Bò, gà, mèo…
Chuối, xoài, táo…
Bàn, ghế, tủ lạnh…
- Từ chỉ cảnh vật:
Làng quê, núi, cánh đồng…
- Từ chỉ hiện tượng thiên nhiên:
Giông, lốc, mưa, gió, tuyết, cầu vồng…
Từ ngữ chỉ sự vật:
Bài tập 1:
Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai
Bài tập 2:
Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây:
Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành
Huy cận
b. Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng
ngọc thạch.
Vũ Tú Nam
c. Cánh diều như dấu á
Ai vừa tung lên trời
Lương Vĩnh Phúc
d. Ơ cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
Phạm Như Hà
a) Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
HUY CẬN
a) Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
Vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh như một bông hoa
Bài tập 2: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây:
Bài tập 2: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các
câu thơ, câu văn dưới đây:
b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
ă
Bài tập 2: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các
câu thơ, câu văn dưới đây:
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
Bài tập 2: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các
câu thơ, câu văn dưới đây:
a) Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
KẾT LUẬN
- Các sự vật được so sánh với nhau thường có điểm tương đồng về hình dáng, màu sắc, kích thước.
- Ta thường sử dụng từ “ như” để nối giữa 2 sự vật được so sánh.
Bài tập 3:
Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2, em
thích hình ảnh nào? Vì sao?
học sinh
công nhân
bộ đội
bác sĩ
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá, bảo vệ, học sinh…
Đặt câu: Bố em là bộ đội.
mèo
chó
voi
trâu
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
Voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
Đặt câu: Trâu là bạn của nhà nông.
Chú gà trống gáy vang cả xóm.
bàn, ghế
bút, sách
tủ lạnh
ô tô
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
Voi, gấu, có, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
Bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
Đặt câu: Xe ô tô lao băng băng trên đường.
Cái bàn này vẫn còn mới lắm.
mít
Chuối
na
mía
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, có, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
Đặt câu: Thân mía vỏ đã chuyển màu tím thẫm.
làng quê
núi
cánh đồng
Sông, hồ
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, có, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
- Từ ngữ chỉ cảnh vật:
Sông, núi, làng quê, cánh đồng,…
Đặt câu: Cánh đồng lúa xanh rì.
chớp
mưa
tuyết
lốc xoáy
- Từ ngữ chỉ người:
- Từ ngữ chỉ con vật:
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
- Từ ngữ chỉ cây cối:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội…
Bò, gà, mèo…
Chuối, xoài, táo…
Bàn, ghế, tủ lạnh…
- Từ ngữ chỉ cảnh vật:
Làng quê, núi, cánh đồng…
- Từ ngữ chỉ hiện tượng thiên nhiên:
Giông, lốc, mưa, gió, tuyết, cầu vồng…
Đặt câu: Tuyết phủ trắng xóa cả lối đi.
- Từ chỉ người:
- Từ chỉ con vật:
- Từ chỉ đồ vật:
- Từ chỉ cây cối:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội…
Bò, gà, mèo…
Chuối, xoài, táo…
Bàn, ghế, tủ lạnh…
- Từ chỉ cảnh vật:
Làng quê, núi, cánh đồng…
- Từ chỉ hiện tượng thiên nhiên:
Giông, lốc, mưa, gió, tuyết, cầu vồng…
Từ ngữ chỉ sự vật:
Bài tập 1:
Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai
Bài tập 2:
Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây:
Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành
Huy cận
b. Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng
ngọc thạch.
Vũ Tú Nam
c. Cánh diều như dấu á
Ai vừa tung lên trời
Lương Vĩnh Phúc
d. Ơ cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
Phạm Như Hà
a) Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
HUY CẬN
a) Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
Vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh như một bông hoa
Bài tập 2: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây:
Bài tập 2: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các
câu thơ, câu văn dưới đây:
b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
ă
Bài tập 2: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các
câu thơ, câu văn dưới đây:
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
Bài tập 2: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các
câu thơ, câu văn dưới đây:
a) Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
KẾT LUẬN
- Các sự vật được so sánh với nhau thường có điểm tương đồng về hình dáng, màu sắc, kích thước.
- Ta thường sử dụng từ “ như” để nối giữa 2 sự vật được so sánh.
Bài tập 3:
Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2, em
thích hình ảnh nào? Vì sao?
 








Các ý kiến mới nhất