Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 19h:25' 21-09-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 259
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 19h:25' 21-09-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 259
Số lượt thích:
0 người
Teacher: Hoàng Minh Hòe
Welcome to our class!
TRƯỜNG THCS BÌNH SƠN
NGỮ VĂN 7
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ THẢO
Tuần: 9
Tiết: 35
TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Thế nào là từ đồng nghĩa ?
a/ Xa ngắm thác núi Lư ( Dịch thơ )
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
chiếu, soi
nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc ...
I. Bài học
b/
Trông
Coi sóc
( chờ đợi, hi vọng )
Nhìn
Mong
( trông coi, chăm sóc)
1
2
3
1
2
3
Trông
Bà mẹ đang trông coi con nhỏ
Em bé đang trông theo quả bóng
Cô gái trông chờ một người bạn
1
2
3
1
2
3
Nhận xét:
=> Từ “Trông” là một từ nhiều nghĩa (có thể) thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Bài học
Thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
Tuần 9- Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tuần 9- Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
a/ So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau :
2. Các loại từ đồng nghĩa
TIẾT 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
9
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
Quả, trái: (Khái niệm sự vật)
- Là bộ phận của cây
do bầu nhụy phát triển thành quả.
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Từ đồng nghĩa
hoàn toàn
Nghia gi?ng nhau
Khụng phõn bi?t s?c thỏi
Thay th? cho nhau
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
Nhận xét:
b/ Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong ví dụ dưới đây có gì giống và khác nhau ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Hi sinh
Ch?t vỡ nghia v?, lớ tu?ng
cao c?. S?c thỏi kớnh tr?ng
Bỏ mạng
Chết vô ích. Sắc thái khinh
bỉ
Sắc thái nghĩa khác nhau
Nhận xét:
Hi sinh, bỏ mạng
(chết)
Từ đồng không hoàn toàn
Từ đồng nghĩa hoàn toàn : Không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn : có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Bài học
Thế nào là từ đồng nghĩa?
2. Các loại từ đồng nghĩa
Có 2 loại từ đồng nghĩa:
Tuần 9- Tiết 35:TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tuần 9- Tiết 35:TỪ ĐỒNG NGHĨA
a/ Hãy thay thế các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục II và rút ra nhận xét.
3. Sử dụng từ đồng nghĩa
TIẾT 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
15
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh
- Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng , thanh kiếm vẫn cầm tay
(Truyện cổ Cu-ba)
TIẾT 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tuần 9- Tiết 35:TỪ ĐỒNG NGHĨA
- Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
- Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa gi?ng nhau.
Nhận xét
Tiêu đề Sau phút chia li hay hơn Sau phút chia tay vì vừa mang sắc thái cổ xưa và diễn tả được cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ.
b/ Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay ?
Bài học
Thế nào là từ đồng nghĩa?
Các loại từ đồng nghĩa
Sử dụng từ đồng nghĩa
Khi nói hay viết, cần cân nhắc để chọn từ đồng nghĩa thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
Tuần 9- Tiết 35:TỪ ĐỒNG NGHĨA
GV: Lê Thị Xuân Huyền
II. Luyện tập :
- gan dạ
- nhà thơ
- mổ xẻ
- của cải
- nước ngoài
- chó biển
- đòi hỏi
- năm học
- loài người
-thay mặt
1/ Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây :
= can đảm
= thi nhân
= giải phẫu
= tài sản
= ngoại quốc
= hải cẩu
= yêu cầu
= niên khóa
= nhân loại
= đại diện
2/ Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây :
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
- Ra-đi-ô
3/ Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.
Mũ
Mắt kính
Quả na
Mẹ
Vào
Bẩn
Nón
Mắt kiếng
Quả mãng cầu
Má
Vô
Dơ
Từ toàn dân
Từ địa phương
4/ Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta trách cho ấy
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
5/ Phân biệt nghĩa của các từ sau :
- xơi :
- ăn :
- chén:
Sắc thái bình
thường
Sắc thái lịch sự
Sắc thái thân mật
Biếu :
Tặng :
Cho :
người cho có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
không phân biệt ngôi thứ với người nhận
người biếu có ngôi thứ thấp hơn người nhận.
- yếu đuối :
thiếu hẳn sức mạnh về thể chất và tinh thần.
- yếu ớt:
thiếu sức mạnh về thể chất, không nói về tinh thần.
- xinh:
chỉ người còn trẻ, nhỏ nhắn.
- đẹp:
có ý nghĩa chung, mức độ cao hơn xinh
Nhấp : uống từng chút một, bằng cách chỉ hớp ở đầu môi.
Tu : uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Nốc : uống nhiều liền một mạch, hết ngay tức khắc.
14
6/ Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau :
a/- Thế hệ mai sau sẽ được hưởng …………….. của công cuộc đổi mới hôm nay
- Trường ta đã lập nhiều……………… để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9
thành tích
thành quả
/
6/ Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau :
b/- Bọn địch chống cự …………… đã bị quân ta tiêu diệt
- Ông đã …………………..giữ vững khí tiết cách mạng
Ngoan cường
ngoan cố
/
6/ Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau :
c/- Lao động là…………... thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.
- Thầy Hiệu trưởng đã giao……………
cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.
nhiệm vụ
nghĩa vụ
/
6/ Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau :
d/- Em Thúy luôn luôn ……….. quần áo sạch sẽ
- ……… Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội
giữ gìn
bảo vệ
/
Nó …………………tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
mến nó
Mọi người đều bất bính trước thái độ…………của nó đối với trẻ
em
Đối xử
D?i dói
Đối xử
Cuộc cách mạng tháng Tám có ý nghĩa………………………..
đối với vận mệnh dân tộc
- Ông ta thân hình……………………..như hộ pháp
Trọng đại
To lớn
To lớn
a.
b.
7. Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó.
8/ Đặt câu theo yêu cầu :
* bình thường.
Sức khỏe của cô ấy bình thường.
* tầm thường.
Hắn chỉ là một kẻ tầm thường.
* Kết quả
Bạn A đã đạt kết quả cao trong năm học vừa rồi
* hậu quả.
- Kẻ làm điều ác sẽ có ngày gánh lấy hậu quả.
9/ Chữa các từ dùng sai :
Hưởng lạc
= Hưởng thụ
Bao che
= Che chở
Giảng dạy
= Dạy
Trình bày
= Trưng bày
Dặn dò:
Xem lại các bài tập
Học bài cũ
Chuẩn bị trước bài: “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”
Chúc các em học tốt
Welcome to our class!
TRƯỜNG THCS BÌNH SƠN
NGỮ VĂN 7
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ THẢO
Tuần: 9
Tiết: 35
TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Thế nào là từ đồng nghĩa ?
a/ Xa ngắm thác núi Lư ( Dịch thơ )
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
chiếu, soi
nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc ...
I. Bài học
b/
Trông
Coi sóc
( chờ đợi, hi vọng )
Nhìn
Mong
( trông coi, chăm sóc)
1
2
3
1
2
3
Trông
Bà mẹ đang trông coi con nhỏ
Em bé đang trông theo quả bóng
Cô gái trông chờ một người bạn
1
2
3
1
2
3
Nhận xét:
=> Từ “Trông” là một từ nhiều nghĩa (có thể) thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Bài học
Thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
Tuần 9- Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tuần 9- Tiết 35: TỪ ĐỒNG NGHĨA
a/ So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau :
2. Các loại từ đồng nghĩa
TIẾT 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
9
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
Quả, trái: (Khái niệm sự vật)
- Là bộ phận của cây
do bầu nhụy phát triển thành quả.
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Từ đồng nghĩa
hoàn toàn
Nghia gi?ng nhau
Khụng phõn bi?t s?c thỏi
Thay th? cho nhau
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
Nhận xét:
b/ Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong ví dụ dưới đây có gì giống và khác nhau ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Hi sinh
Ch?t vỡ nghia v?, lớ tu?ng
cao c?. S?c thỏi kớnh tr?ng
Bỏ mạng
Chết vô ích. Sắc thái khinh
bỉ
Sắc thái nghĩa khác nhau
Nhận xét:
Hi sinh, bỏ mạng
(chết)
Từ đồng không hoàn toàn
Từ đồng nghĩa hoàn toàn : Không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn : có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Bài học
Thế nào là từ đồng nghĩa?
2. Các loại từ đồng nghĩa
Có 2 loại từ đồng nghĩa:
Tuần 9- Tiết 35:TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tuần 9- Tiết 35:TỪ ĐỒNG NGHĨA
a/ Hãy thay thế các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục II và rút ra nhận xét.
3. Sử dụng từ đồng nghĩa
TIẾT 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
15
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh
- Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng , thanh kiếm vẫn cầm tay
(Truyện cổ Cu-ba)
TIẾT 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tuần 9- Tiết 35:TỪ ĐỒNG NGHĨA
- Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
- Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa gi?ng nhau.
Nhận xét
Tiêu đề Sau phút chia li hay hơn Sau phút chia tay vì vừa mang sắc thái cổ xưa và diễn tả được cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ.
b/ Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay ?
Bài học
Thế nào là từ đồng nghĩa?
Các loại từ đồng nghĩa
Sử dụng từ đồng nghĩa
Khi nói hay viết, cần cân nhắc để chọn từ đồng nghĩa thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
Tuần 9- Tiết 35:TỪ ĐỒNG NGHĨA
GV: Lê Thị Xuân Huyền
II. Luyện tập :
- gan dạ
- nhà thơ
- mổ xẻ
- của cải
- nước ngoài
- chó biển
- đòi hỏi
- năm học
- loài người
-thay mặt
1/ Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây :
= can đảm
= thi nhân
= giải phẫu
= tài sản
= ngoại quốc
= hải cẩu
= yêu cầu
= niên khóa
= nhân loại
= đại diện
2/ Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây :
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
- Ra-đi-ô
3/ Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.
Mũ
Mắt kính
Quả na
Mẹ
Vào
Bẩn
Nón
Mắt kiếng
Quả mãng cầu
Má
Vô
Dơ
Từ toàn dân
Từ địa phương
4/ Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta trách cho ấy
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
5/ Phân biệt nghĩa của các từ sau :
- xơi :
- ăn :
- chén:
Sắc thái bình
thường
Sắc thái lịch sự
Sắc thái thân mật
Biếu :
Tặng :
Cho :
người cho có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
không phân biệt ngôi thứ với người nhận
người biếu có ngôi thứ thấp hơn người nhận.
- yếu đuối :
thiếu hẳn sức mạnh về thể chất và tinh thần.
- yếu ớt:
thiếu sức mạnh về thể chất, không nói về tinh thần.
- xinh:
chỉ người còn trẻ, nhỏ nhắn.
- đẹp:
có ý nghĩa chung, mức độ cao hơn xinh
Nhấp : uống từng chút một, bằng cách chỉ hớp ở đầu môi.
Tu : uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Nốc : uống nhiều liền một mạch, hết ngay tức khắc.
14
6/ Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau :
a/- Thế hệ mai sau sẽ được hưởng …………….. của công cuộc đổi mới hôm nay
- Trường ta đã lập nhiều……………… để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9
thành tích
thành quả
/
6/ Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau :
b/- Bọn địch chống cự …………… đã bị quân ta tiêu diệt
- Ông đã …………………..giữ vững khí tiết cách mạng
Ngoan cường
ngoan cố
/
6/ Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau :
c/- Lao động là…………... thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.
- Thầy Hiệu trưởng đã giao……………
cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.
nhiệm vụ
nghĩa vụ
/
6/ Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau :
d/- Em Thúy luôn luôn ……….. quần áo sạch sẽ
- ……… Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội
giữ gìn
bảo vệ
/
Nó …………………tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
mến nó
Mọi người đều bất bính trước thái độ…………của nó đối với trẻ
em
Đối xử
D?i dói
Đối xử
Cuộc cách mạng tháng Tám có ý nghĩa………………………..
đối với vận mệnh dân tộc
- Ông ta thân hình……………………..như hộ pháp
Trọng đại
To lớn
To lớn
a.
b.
7. Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó.
8/ Đặt câu theo yêu cầu :
* bình thường.
Sức khỏe của cô ấy bình thường.
* tầm thường.
Hắn chỉ là một kẻ tầm thường.
* Kết quả
Bạn A đã đạt kết quả cao trong năm học vừa rồi
* hậu quả.
- Kẻ làm điều ác sẽ có ngày gánh lấy hậu quả.
9/ Chữa các từ dùng sai :
Hưởng lạc
= Hưởng thụ
Bao che
= Che chở
Giảng dạy
= Dạy
Trình bày
= Trưng bày
Dặn dò:
Xem lại các bài tập
Học bài cũ
Chuẩn bị trước bài: “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”
Chúc các em học tốt
 








Các ý kiến mới nhất