Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Số từ và lượng từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tú Trinh
Ngày gửi: 09h:24' 19-09-2021
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tú Trinh
Ngày gửi: 09h:24' 19-09-2021
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: NGUYỄN THỊ TÚ TRINH
Trường: THCS Hòa Hiệp
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
Lớp 6A1
Câu 1: Thế nào là cụm danh từ?(4 điểm)
Câu 2: Xác định cụm danh từ trong câu sau:
“Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt,…” (2 điểm)
Câu 3: Cấu tạo đầy đủ của mô hình cụm danh từ gồm: (2 điểm)
a/ Phần trước, phần trung tâm, phần sau
KIỂM TRA MIỆNG
b/ Phần trước, phần sau, phần trung tâm
d/ Phần sau, phần trung tâm, phần trước
c/ Phần sau, phần trước, phần trung tâm
Câu 1: Cụm danh từ: là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.(4 điểm)
Câu 2: Cụm danh từ trong câu: (2 điểm)
Một con ngựa sắt
Một cái roi sắt
Câu 3: Cấu tạo đầy đủ của mô hình cụm danh từ gồm:
(2 điểm)
Đáp án
a/
a/ Phần trước, phần trung tâm, phần sau
b/ Phần trước, phần sau, phần trung tâm
d/ Phần sau, phần trung tâm, phần trước
c/ Phần sau, phần trước, phần trung tâm
Kiểm tra bài mới: (2 điểm)
Cụm từ: Hai con chim
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
10
6
7
5
9
1
8
2
3
4
Thứ hai
Thứ ba
Thứ chín
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
a/ Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
b/ Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.
(Thánh Gióng)
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
a/ Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
Các từ in đậm trong câu a bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
*Câu 1
a/ Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì,
vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp,
một trăm nệp bánh chưng
và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao,
mỗi thứ một đôi”.
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
a/ Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
Các từ được bổ sung (chàng, ván cơm nếp,…) là từ loại gì?
Danh từ
Bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng sau nó.
Các từ in đậm (hai, một trăm,…) bổ sung ý nghĩa cho từ loại nào?
- Các từ: chàng, ván cơm nếp, nệp bánh chưng, ngà, cựa, hồng mao, đôi.
a/ Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
Ở đây có mấy chàng?
a/- Hai
- Một trăm
- Chín
- Một
Có bao nhiêu ván cơm nếp và nệp bánh chưng?
Có bao nhiêu ngà, cựa, hồng mao?
Có mấy đôi?
Những từ: hai, một trăm, chín, một biểu thị ý nghĩa gì?
Biểu thị số lượng
Số từ chỉ số lượng
* Ví dụ:
Cho ví dụ về số từ chỉ số lượng?
Em có năm cuốn tập.
ST chỉ Số lượng
Thứ là từ loại gì?
- Thứ:
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 1:
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
b/ Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng
Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.
Từ sáu bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu?
(Thánh Gióng)
Danh từ
Hùng vương ở đây là thứ mấy?
+ (thứ) sáu
Từ sáu biểu thị ý nghĩa gì?
Biểu thị số
thứ tự.
Số từ chỉ số thứ tự.
Cho ví dụ về số từ chỉ thứ tự?
*Ví dụ: Em là con thứ hai trong gia đình.
ST chỉ số thứ tự
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 1:
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
b/- (thứ) Sáu
Biểu thị số thứ tự sự vật
Qua các ví dụ, em hãy cho biết số từ biểu thị những ý nghĩa gì?
a/- Hai
- Một trăm
- Chín
- Một
Biểu thị số lượng
Nghĩa khái quát của số từ: chỉ số lượng và số thứ tự của sự vật.
Bài tập:
Câu 1: Cho đoạn văn: “Em bé nhờ cha lấy cho mình một cái kim may rồi đưa cho sứ giả”.
Số từ “một” trong đoạn văn biểu thị ý nghĩa gì?
a/ Số lượng sự vật
d/ Đặc điểm sự vật
b/ Tính chất sự vật
c/ Thứ tự sự vật
a/ Số lượng sự vật
Câu 2: Số từ trong câu biểu thị ý nghĩa gì?
Lớp em lao động vào sáng thứ hai.
a/ Số lượng
c/ Số thứ tự
b/ Tính chất
d/ Đặc điểm
c/ Số thứ tự
a/ Hai chàng
STCSL DT
Một trăm ván cơm nếp
STCSL DT
Chín ngà
STCSL DT
Một đôi
STCSL DT
Các từ: hai, một trăm, chín, một đứng ở vị trí nào trong cụm từ?
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 1:
Vị trí: Số từ chỉ số lượng đứng trước danh từ.
b/ thứ sáu
DT STCSTT
a/ - Hai
- Một trăm
- Chín
đứng trước danh từ
- Một
Từ sáu đứng ở vị trí nào trong cụm từ “thứ sáu”?
b/ - Sáu: đứng sau danh từ.
Vị trí: Số từ chỉ số thứ tự đứng sau danh từ.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 1:
Số từ là gì?
là những từ chỉ số lượng.
* Số từ
số thứ tự của sự vật.
Khi biểu thị số lượng, số từ thường đứng trước danh từ.
Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ.
Ví dụ: thứ hai, thứ ba, thứ mười tám, …
Ví dụ: một, hai, ba, một trăm,….
a/
Hai chàng
Một trăm ván cơm nếp,… Chín ngà,..
Một đôi
Đưa các cụm từ vào mô hình cụm danh từ?
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
Khả năng kết hợp của số từ (trong mô hình cấu tạo cụm danh từ):
b/
thứ sáu
*Câu 1:
Hai
Một trăm
Chín
Một
sáu
thứ
ván cơm nếp
ngà
đôi
chàng
Em có nhận xét gì về số từ trong mô hình cụm danh từ?
Số từ chỉ số lượng: đứng ở phần trước trong mô hình cụm danh từ.
Số từ chỉ số thứ tự: đứng ở phần sau mô hình cụm danh từ.
ST chỉ số lượng
ST chỉ số thứ tự:
Số từ là gì? Khả năng kết hợp của số từ trong mô hình cấu tạo cụm danh từ?
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 1:
Số từ: là những từ chỉ số lượng, số thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng, số từ thường đứng trước danh từ; khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ.
Khả năng kết hợp của số từ: (trong mô hình cấu tạo cụm danh từ)
- Số từ chỉ số thứ tự: đứng phần sau mô hình cụm danh từ.
- Số từ chỉ số lượng: đứng phần trước trong mô hình cụm danh từ.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 1:
*Câu 2:
+ Đôi: đứng sau số từ.
+ Ý nghĩa của từ đôi là hai.
+ Đôi: không phải số từ vì đôi không mang đặc điểm của số từ, danh từ chỉ đơn vị.
- Từ đôi đứng ở vị trí nào trong cụm từ “một đôi”?
- Từ đôi có ý nghĩa gì?
- Từ đôi có phải là số từ không?
Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi?
+ Các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi: cặp, tá, chục,…
+ Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị: số từ không trực tiếp kết hợp với chỉ từ, trong khi đó danh từ chỉ đơn vị có thể kết hợp với số từ ở phía trước và chỉ từ ở phía sau.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 2:
*Câu 1:
*Câu 3:
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
Số từ là gì?
Bài tập:
Tìm số từ trong đoạn trích. Xác định ý nghĩa số từ ấy.
... Mặt trời lại rọi lên ngày thứ sáu của tôi trên đảo Thanh Luân một cách thật quá là đầy đủ. Tôi dậy từ canh tư. Còn tối đất, cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo.
(Trích Cô Tô – Nguyễn Tuân)
- Số từ : một chỉ số lượng
một
sáu
tư
- Số từ :(thứ) sáu, (canh) tư chỉ số thứ tự
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
Qua bài học, em có nhận xét gì về cách viết số từ?
+ Cách viết số từ ở bài học này được viết bằng chữ mà không viết bằng số giống như trong Toán học.
Từ đó, em rút ra bài học gì khi làm bài kiểm tra?
+ Khi viết bài có số từ thì phải viết bằng chữ.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
+ Tránh viết bằng số.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
II/ Luyện tập
Không ngủ được
1/ Bài tập 1/129:
Hợp tác cặp đôi: 2 phút
Tìm số từ trong bài thơ sau.
Xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
Một canh...hai canh...lại ba canh,
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
(Hồ Chí Minh)
- Số từ: Một, hai, ba ( canh), năm (cánh) chỉ số lượng
- Số từ: (Canh) bốn, năm chỉ số thứ tự
Một
hai
ba
năm
bốn
năm
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
II/ Luyện tập
1/ Bài tập 1/129:
2/ Bài tập 2:
Tìm số từ trong lời bài hát sau và xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
2/ Bài tập 2:
Tìm số từ trong lời bài hát và xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
2/ Bài tập 2:
Tìm số từ trong bài hát và xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
- Số từ : một chỉ số lượng
- Số từ :(thứ) hai chỉ số thứ tự
Câu 1: Số từ là gì?
a/ Là từ chỉ số thứ tự và số lượng
b/ Là từ chỉ đặc điểm và số lượng
c/ Là từ chỉ thứ tự và tính chất
d/ Là từ chỉ thứ tự và đặc điểm
Câu 2: Trong câu ca dao. Số từ biểu thị ý nghĩa:
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”
a/ Chỉ số thứ tự. b/ Chỉ số lượng.
Câu hỏi tổng kết
b/ Chỉ số lượng.
a/ Là từ chỉ số thứ tự và số lượng
Chơi trò chơi tiếp sức: 2 phút
Đề tài:
Đặt câu hoặc cụm từ có số từ.
Đối với bài học ở tiết học này:
Hướng dẫn học tập
- Nhớ các đơn vị kiến thức về số từ.
- Xác định số từ trong một tác phẩm truyện đã học.
Đối với bài học ở tiết học sau: Lượng từ
Lượng từ
Xem các bài tập phần luyện tập.
Xin chân thành cảm ơn
quý th?y cụ cựng cỏc em
Trường: THCS Hòa Hiệp
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
Lớp 6A1
Câu 1: Thế nào là cụm danh từ?(4 điểm)
Câu 2: Xác định cụm danh từ trong câu sau:
“Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt,…” (2 điểm)
Câu 3: Cấu tạo đầy đủ của mô hình cụm danh từ gồm: (2 điểm)
a/ Phần trước, phần trung tâm, phần sau
KIỂM TRA MIỆNG
b/ Phần trước, phần sau, phần trung tâm
d/ Phần sau, phần trung tâm, phần trước
c/ Phần sau, phần trước, phần trung tâm
Câu 1: Cụm danh từ: là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.(4 điểm)
Câu 2: Cụm danh từ trong câu: (2 điểm)
Một con ngựa sắt
Một cái roi sắt
Câu 3: Cấu tạo đầy đủ của mô hình cụm danh từ gồm:
(2 điểm)
Đáp án
a/
a/ Phần trước, phần trung tâm, phần sau
b/ Phần trước, phần sau, phần trung tâm
d/ Phần sau, phần trung tâm, phần trước
c/ Phần sau, phần trước, phần trung tâm
Kiểm tra bài mới: (2 điểm)
Cụm từ: Hai con chim
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
10
6
7
5
9
1
8
2
3
4
Thứ hai
Thứ ba
Thứ chín
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
a/ Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
b/ Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.
(Thánh Gióng)
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
a/ Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
Các từ in đậm trong câu a bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
*Câu 1
a/ Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì,
vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp,
một trăm nệp bánh chưng
và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao,
mỗi thứ một đôi”.
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
a/ Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
Các từ được bổ sung (chàng, ván cơm nếp,…) là từ loại gì?
Danh từ
Bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng sau nó.
Các từ in đậm (hai, một trăm,…) bổ sung ý nghĩa cho từ loại nào?
- Các từ: chàng, ván cơm nếp, nệp bánh chưng, ngà, cựa, hồng mao, đôi.
a/ Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.
Ở đây có mấy chàng?
a/- Hai
- Một trăm
- Chín
- Một
Có bao nhiêu ván cơm nếp và nệp bánh chưng?
Có bao nhiêu ngà, cựa, hồng mao?
Có mấy đôi?
Những từ: hai, một trăm, chín, một biểu thị ý nghĩa gì?
Biểu thị số lượng
Số từ chỉ số lượng
* Ví dụ:
Cho ví dụ về số từ chỉ số lượng?
Em có năm cuốn tập.
ST chỉ Số lượng
Thứ là từ loại gì?
- Thứ:
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 1:
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
b/ Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng
Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.
Từ sáu bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu?
(Thánh Gióng)
Danh từ
Hùng vương ở đây là thứ mấy?
+ (thứ) sáu
Từ sáu biểu thị ý nghĩa gì?
Biểu thị số
thứ tự.
Số từ chỉ số thứ tự.
Cho ví dụ về số từ chỉ thứ tự?
*Ví dụ: Em là con thứ hai trong gia đình.
ST chỉ số thứ tự
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 1:
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
b/- (thứ) Sáu
Biểu thị số thứ tự sự vật
Qua các ví dụ, em hãy cho biết số từ biểu thị những ý nghĩa gì?
a/- Hai
- Một trăm
- Chín
- Một
Biểu thị số lượng
Nghĩa khái quát của số từ: chỉ số lượng và số thứ tự của sự vật.
Bài tập:
Câu 1: Cho đoạn văn: “Em bé nhờ cha lấy cho mình một cái kim may rồi đưa cho sứ giả”.
Số từ “một” trong đoạn văn biểu thị ý nghĩa gì?
a/ Số lượng sự vật
d/ Đặc điểm sự vật
b/ Tính chất sự vật
c/ Thứ tự sự vật
a/ Số lượng sự vật
Câu 2: Số từ trong câu biểu thị ý nghĩa gì?
Lớp em lao động vào sáng thứ hai.
a/ Số lượng
c/ Số thứ tự
b/ Tính chất
d/ Đặc điểm
c/ Số thứ tự
a/ Hai chàng
STCSL DT
Một trăm ván cơm nếp
STCSL DT
Chín ngà
STCSL DT
Một đôi
STCSL DT
Các từ: hai, một trăm, chín, một đứng ở vị trí nào trong cụm từ?
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 1:
Vị trí: Số từ chỉ số lượng đứng trước danh từ.
b/ thứ sáu
DT STCSTT
a/ - Hai
- Một trăm
- Chín
đứng trước danh từ
- Một
Từ sáu đứng ở vị trí nào trong cụm từ “thứ sáu”?
b/ - Sáu: đứng sau danh từ.
Vị trí: Số từ chỉ số thứ tự đứng sau danh từ.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 1:
Số từ là gì?
là những từ chỉ số lượng.
* Số từ
số thứ tự của sự vật.
Khi biểu thị số lượng, số từ thường đứng trước danh từ.
Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ.
Ví dụ: thứ hai, thứ ba, thứ mười tám, …
Ví dụ: một, hai, ba, một trăm,….
a/
Hai chàng
Một trăm ván cơm nếp,… Chín ngà,..
Một đôi
Đưa các cụm từ vào mô hình cụm danh từ?
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
Khả năng kết hợp của số từ (trong mô hình cấu tạo cụm danh từ):
b/
thứ sáu
*Câu 1:
Hai
Một trăm
Chín
Một
sáu
thứ
ván cơm nếp
ngà
đôi
chàng
Em có nhận xét gì về số từ trong mô hình cụm danh từ?
Số từ chỉ số lượng: đứng ở phần trước trong mô hình cụm danh từ.
Số từ chỉ số thứ tự: đứng ở phần sau mô hình cụm danh từ.
ST chỉ số lượng
ST chỉ số thứ tự:
Số từ là gì? Khả năng kết hợp của số từ trong mô hình cấu tạo cụm danh từ?
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 1:
Số từ: là những từ chỉ số lượng, số thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng, số từ thường đứng trước danh từ; khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ.
Khả năng kết hợp của số từ: (trong mô hình cấu tạo cụm danh từ)
- Số từ chỉ số thứ tự: đứng phần sau mô hình cụm danh từ.
- Số từ chỉ số lượng: đứng phần trước trong mô hình cụm danh từ.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 1:
*Câu 2:
+ Đôi: đứng sau số từ.
+ Ý nghĩa của từ đôi là hai.
+ Đôi: không phải số từ vì đôi không mang đặc điểm của số từ, danh từ chỉ đơn vị.
- Từ đôi đứng ở vị trí nào trong cụm từ “một đôi”?
- Từ đôi có ý nghĩa gì?
- Từ đôi có phải là số từ không?
Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi?
+ Các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi: cặp, tá, chục,…
+ Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị: số từ không trực tiếp kết hợp với chỉ từ, trong khi đó danh từ chỉ đơn vị có thể kết hợp với số từ ở phía trước và chỉ từ ở phía sau.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
1/ Ví dụ: sgk/128
2/ Nhận xét:
*Câu 2:
*Câu 1:
*Câu 3:
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
Số từ là gì?
Bài tập:
Tìm số từ trong đoạn trích. Xác định ý nghĩa số từ ấy.
... Mặt trời lại rọi lên ngày thứ sáu của tôi trên đảo Thanh Luân một cách thật quá là đầy đủ. Tôi dậy từ canh tư. Còn tối đất, cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo.
(Trích Cô Tô – Nguyễn Tuân)
- Số từ : một chỉ số lượng
một
sáu
tư
- Số từ :(thứ) sáu, (canh) tư chỉ số thứ tự
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
Qua bài học, em có nhận xét gì về cách viết số từ?
+ Cách viết số từ ở bài học này được viết bằng chữ mà không viết bằng số giống như trong Toán học.
Từ đó, em rút ra bài học gì khi làm bài kiểm tra?
+ Khi viết bài có số từ thì phải viết bằng chữ.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
+ Tránh viết bằng số.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
II/ Luyện tập
Không ngủ được
1/ Bài tập 1/129:
Hợp tác cặp đôi: 2 phút
Tìm số từ trong bài thơ sau.
Xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
Một canh...hai canh...lại ba canh,
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
(Hồ Chí Minh)
- Số từ: Một, hai, ba ( canh), năm (cánh) chỉ số lượng
- Số từ: (Canh) bốn, năm chỉ số thứ tự
Một
hai
ba
năm
bốn
năm
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
I/ Số từ
II/ Luyện tập
1/ Bài tập 1/129:
2/ Bài tập 2:
Tìm số từ trong lời bài hát sau và xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
2/ Bài tập 2:
Tìm số từ trong lời bài hát và xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
SỐ TỪ
Bài: 13, tiết: 47
Tuần dạy: 13
2/ Bài tập 2:
Tìm số từ trong bài hát và xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
- Số từ : một chỉ số lượng
- Số từ :(thứ) hai chỉ số thứ tự
Câu 1: Số từ là gì?
a/ Là từ chỉ số thứ tự và số lượng
b/ Là từ chỉ đặc điểm và số lượng
c/ Là từ chỉ thứ tự và tính chất
d/ Là từ chỉ thứ tự và đặc điểm
Câu 2: Trong câu ca dao. Số từ biểu thị ý nghĩa:
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”
a/ Chỉ số thứ tự. b/ Chỉ số lượng.
Câu hỏi tổng kết
b/ Chỉ số lượng.
a/ Là từ chỉ số thứ tự và số lượng
Chơi trò chơi tiếp sức: 2 phút
Đề tài:
Đặt câu hoặc cụm từ có số từ.
Đối với bài học ở tiết học này:
Hướng dẫn học tập
- Nhớ các đơn vị kiến thức về số từ.
- Xác định số từ trong một tác phẩm truyện đã học.
Đối với bài học ở tiết học sau: Lượng từ
Lượng từ
Xem các bài tập phần luyện tập.
Xin chân thành cảm ơn
quý th?y cụ cựng cỏc em
 









Các ý kiến mới nhất