Bài 4. Lai hai cặp tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Tâm
Ngày gửi: 16h:30' 20-09-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 354
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Tâm
Ngày gửi: 16h:30' 20-09-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích:
0 người
Trả bài tập
- Theo đề bài ta có F1 phân tính theo tỷ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng, trong đó quả đỏ trội so với quả vàng quả đỏ ban đầu có kiểu gen dị hợp.
-Quy ước: Gọi A quy định quả đỏ
a quy định quả vàng
- Sơ đồ lai: P: Quả đỏ x Quả vàng
Aa aa
G: A ; a a
F1: KG: Aa aa
KH: 1 quả đỏ : 1 quả vàng
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
P(t/c) : Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
G : A a
F1 : Aa ( 100% hoa đỏ)
F1 x F1: Aa x Aa
GF1: A ; a A ; a
F2: AA Aa Aa aa
¾ Hoa đỏ ¼ Hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là ¾ hoa đỏ, ¼ hoa trắng.
P
F1
Tỉ lệ kiểu hình F2
Hạt vàng x Hạt xanh
Hạt trơn x Hạt nhăn
Hạt vàng
Hạt trơn
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Nếu lai và theo dõi cùng lúc 2 cặp tính trạng ( Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn) thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào?
Biến dị tổ hợp
Thí nghiệm của Menđen
NỘI DUNG BÀI HỌC
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
Em hãy nêu 2 cặp tính trạng tương phản trong thí nghiệm trên?
Vàng, xanh.
Trơn, nhăn.
Vàng: trội
Xanh: lặn
Trơn: trội
Nhăn: lặn
1. Thí nghiệm:
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm:
Phân tích kết quả F2 của thí nghiệm
315
101
108
32
9
3
3
1
¾ V
x ¾ T
= 9/16
¾ V
x ¼ N
= 3/16
¼ X
x ¾ T
= 3/16
¼ X
x ¼ N
= 1/16
Màu hạt
Hình dạng hạt
I/ Thí nghiệm của Men đen
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
1. Thí nghiệm
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản:
Pt/c: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1 : 100% Vàng, trơn
Cho F1 tự thụ phấn (F1 x F1)
F2: 9 vàng, trơn.
3 vàng, nhăn.
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn.
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
Hạt vàng, trơn = ¾ vàng x ¾ trơn = 9/16
Hạt vàng, nhăn = ¾ vàng x ¼ nhăn = 3/16
Hạt xanh, trơn = ¼ xanh x ¾ trơn = 3/16
Hạt xanh, nhăn = ¼ xanh x ¼ nhăn = 1/16
1. Thí nghiệm:
* Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng, ta có:
( 3 V : 1 X ) ( 3T : 1N )
→ Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9 V-T : 3 V-N : 3 X-T : 1 X-N
Tỉ lệ mỗi KH ở F2 được tính như thế nào ?
Tỉ lệ mỗi KH ở F2 = tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
* Phân tích kết quả F2:
2. Nhận xét:
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Menđen kết luận gì về sự di truyền của các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt?
Các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền độc lập với nhau.
Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng ................ của các tính trạng hợp thành nó.
tích tỉ lệ
3. Kết luận:
I/ Thí nghiệm của Men đen
II/ Biến dị tổ hợp:
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
- Quan sát lại thí nghiệm: Lai 2 cặp tính trạng của Men đen
Ở F2 xuất hiện những kiểu hình nào khác so với bố mẹ?
- Đọc mục II – SGK/16, trả lời câu hỏi:
- Thế nào là biến dị tổ hợp ?
- Nguyên nhân nào làm xuất hiện biến dị tổ hợp?
- Biến dị tổ hợp là những tổ hợp kiểu hình khác P
- Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng và sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
I/ Thí nghiệm của Men đen
II/ Biến dị tổ hợp:
- Ví dụ: F2 xuất hiện kiểu hình mới là hạt vàng - nhăn , xanh – trơn.
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
- Khái niệm: Biến dị tổ hợp là những tổ hợp kiểu hình khác P.
- Nguyên nhân: Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng và sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Luyện tập
Câu 1: Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt đậu trong thí nghiệm của mình lại di truyền độc lập với nhau?
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó, Menđen đã xác định các tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt di truyền độc lập với nhau
Câu 2: Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có:
Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội : 1 lặn.
b) Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó .
c) 4 kiểu hình khác nhau.
d) Các biến dị tổ hợp
Vận dụng và tìm tòi mở rộng
* Thí nghiệm:
Pt/c: Thân cao, quả đỏ x Thân thấp, quả vàng.
F1: 100% Thân cao, quả đỏ.
F1: Tự thu phấn.
F2: 9 thân cao, quả đỏ: 3 thân cao, quả vàng: 3 thân
thấp, quả đỏ: 1 thân thấp, quả vàng.
Thử viết sơ đồ lai minh họa cho thí nghiệm trên?
( tương tự như ở lai 1 cặp tính trạng)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ
1. Trả lời các câu hỏi trang 16 SGK.
2. Chuẩn bị cho bài sau:
- Xem bảng hình 5 trang 17.
- Thực hiện trước bảng 5 trang 18 vào giấy nháp.
- Theo đề bài ta có F1 phân tính theo tỷ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng, trong đó quả đỏ trội so với quả vàng quả đỏ ban đầu có kiểu gen dị hợp.
-Quy ước: Gọi A quy định quả đỏ
a quy định quả vàng
- Sơ đồ lai: P: Quả đỏ x Quả vàng
Aa aa
G: A ; a a
F1: KG: Aa aa
KH: 1 quả đỏ : 1 quả vàng
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
P(t/c) : Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
G : A a
F1 : Aa ( 100% hoa đỏ)
F1 x F1: Aa x Aa
GF1: A ; a A ; a
F2: AA Aa Aa aa
¾ Hoa đỏ ¼ Hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là ¾ hoa đỏ, ¼ hoa trắng.
P
F1
Tỉ lệ kiểu hình F2
Hạt vàng x Hạt xanh
Hạt trơn x Hạt nhăn
Hạt vàng
Hạt trơn
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
Nếu lai và theo dõi cùng lúc 2 cặp tính trạng ( Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn) thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào?
Biến dị tổ hợp
Thí nghiệm của Menđen
NỘI DUNG BÀI HỌC
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
Em hãy nêu 2 cặp tính trạng tương phản trong thí nghiệm trên?
Vàng, xanh.
Trơn, nhăn.
Vàng: trội
Xanh: lặn
Trơn: trội
Nhăn: lặn
1. Thí nghiệm:
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
1. Thí nghiệm:
Phân tích kết quả F2 của thí nghiệm
315
101
108
32
9
3
3
1
¾ V
x ¾ T
= 9/16
¾ V
x ¼ N
= 3/16
¼ X
x ¾ T
= 3/16
¼ X
x ¼ N
= 1/16
Màu hạt
Hình dạng hạt
I/ Thí nghiệm của Men đen
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
1. Thí nghiệm
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản:
Pt/c: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1 : 100% Vàng, trơn
Cho F1 tự thụ phấn (F1 x F1)
F2: 9 vàng, trơn.
3 vàng, nhăn.
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn.
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I/ Thí nghiệm của Men đen
Hạt vàng, trơn = ¾ vàng x ¾ trơn = 9/16
Hạt vàng, nhăn = ¾ vàng x ¼ nhăn = 3/16
Hạt xanh, trơn = ¼ xanh x ¾ trơn = 3/16
Hạt xanh, nhăn = ¼ xanh x ¼ nhăn = 1/16
1. Thí nghiệm:
* Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng, ta có:
( 3 V : 1 X ) ( 3T : 1N )
→ Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9 V-T : 3 V-N : 3 X-T : 1 X-N
Tỉ lệ mỗi KH ở F2 được tính như thế nào ?
Tỉ lệ mỗi KH ở F2 = tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
* Phân tích kết quả F2:
2. Nhận xét:
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Menđen kết luận gì về sự di truyền của các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt?
Các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền độc lập với nhau.
Hãy điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng ................ của các tính trạng hợp thành nó.
tích tỉ lệ
3. Kết luận:
I/ Thí nghiệm của Men đen
II/ Biến dị tổ hợp:
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
- Quan sát lại thí nghiệm: Lai 2 cặp tính trạng của Men đen
Ở F2 xuất hiện những kiểu hình nào khác so với bố mẹ?
- Đọc mục II – SGK/16, trả lời câu hỏi:
- Thế nào là biến dị tổ hợp ?
- Nguyên nhân nào làm xuất hiện biến dị tổ hợp?
- Biến dị tổ hợp là những tổ hợp kiểu hình khác P
- Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng và sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
I/ Thí nghiệm của Men đen
II/ Biến dị tổ hợp:
- Ví dụ: F2 xuất hiện kiểu hình mới là hạt vàng - nhăn , xanh – trơn.
Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
- Khái niệm: Biến dị tổ hợp là những tổ hợp kiểu hình khác P.
- Nguyên nhân: Do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng và sự tổ hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Luyện tập
Câu 1: Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt đậu trong thí nghiệm của mình lại di truyền độc lập với nhau?
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó, Menđen đã xác định các tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt di truyền độc lập với nhau
Câu 2: Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có:
Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội : 1 lặn.
b) Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó .
c) 4 kiểu hình khác nhau.
d) Các biến dị tổ hợp
Vận dụng và tìm tòi mở rộng
* Thí nghiệm:
Pt/c: Thân cao, quả đỏ x Thân thấp, quả vàng.
F1: 100% Thân cao, quả đỏ.
F1: Tự thu phấn.
F2: 9 thân cao, quả đỏ: 3 thân cao, quả vàng: 3 thân
thấp, quả đỏ: 1 thân thấp, quả vàng.
Thử viết sơ đồ lai minh họa cho thí nghiệm trên?
( tương tự như ở lai 1 cặp tính trạng)
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ
1. Trả lời các câu hỏi trang 16 SGK.
2. Chuẩn bị cho bài sau:
- Xem bảng hình 5 trang 17.
- Thực hiện trước bảng 5 trang 18 vào giấy nháp.
 







Các ý kiến mới nhất