Bài 1. Thành phần nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị như
Ngày gửi: 21h:07' 21-09-2021
Dung lượng: 662.4 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị như
Ngày gửi: 21h:07' 21-09-2021
Dung lượng: 662.4 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
b) S SO2 SO3 → H2SO4 CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2CuO →Cu →CuSO4
S + O2 → SO2
2SO2 + O2 → 2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O
CuSO4 + BaCl2 → CuCl2 + BaSO4
CuCl2 + 2KOH → 2KCl + Cu(OH)2
Cu(OH)2 → CuO + H2O
CuO + H2 → Cu + H2O
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Khởi động
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
Tiết 3 : Thành phần nguyên tử
Mục đích bài học :
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron .
Vào khoảng năm 440 trước Công Nguyên, nhà triết học Đê-mô-crit cho rằng nguyên tử hạt không thể chia được nữa.
Mãi đến giữa thế kỉ XIX thì mọi người cho rằng các chất đều được cấu tạo bởi hạt không thể bị phân chia là nguyên tử.
=> LIỆU ĐIỀU NÀY CÓ ĐÚNG KHÔNG ????
I – Thành phần cấu tạo của nguyên tử
Electron
Sự tìm ra electron
- Tia âm cực truyền thẳng khi không có điện trường và bị lệch về phía cực dương trong điện trường.
- Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm, mỗi hạt có khối lượng rất nhỏ gọi là các electron, kí hiệu là e.
KẾT LUẬN : chùm hạt tia âm cực là các electron, kí hiệu là e .
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
b) Khối lượng và điện tích của electron
Điện tích đơn vị: e0 = 1,602 . 10-19
= -e0 = 1-
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Năm 1911, Ernest Rutherford phát hiện hạt nhân nguyên tử khi thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha phát ra từ radium.
+ Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
+ Hạt nhân nguyên tử (mang điện tích dương) nằm ở tâm nguyên tử, có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử.
+ Lớp vỏ nguyên tử (mang điện tích âm) gồm các e chuyển động xung quanh hạt nhân.
+ KLNT tập trung chủ yếu ở hạt nhân, vì me rất nhỏ không đáng kể nên mnguyên tử=mp+mn+me ≈ mp + mn
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
b) Sự tìm ra nơtron
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
1. Kích thước
- Đường kính nguyên tử: cỡ 10-1nm ( hay 10-10 m)
- Đường kính hạt nhân nguyên tử: cỡ 10-5nm
Đường kính e, p: cỡ 10-8 nm
1nm = 10-9 m
1A = 10—10 m
1nm = 10 A
o
o
Trong đó: A đọc là Angstrom
nm đọc là nanomet
o
2. Khối lượng
Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hạt protpn, nơtron, electron người ta phải dùng đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u (hay còn gọi là đvC)
Ví dụ: Một nguyên tử Mg có khối lượng 24u. Khối lượng của 1 nguyên tử Fe tính ra g?
Khối lượng của nguyên tử Mg theo gam là
24 x 1,6605.10-27 x 1000 = 3,9852.10-23 g
TỔNG KẾT
Luyện tập
Câu 1: Hạt không mang điện trong nguyên tử là:
A. proton. B. nơtron. C. electron. D. hạt nhân.
Câu 2: Các hạt mang điện trong nguyên tử là:
A. proton và electron. B. electron và nơtron.
C. electron, proton và nơtron. D. proton và nơtron.
Câu 3: Trong mọi nguyên tử, số proton luôn
A. bằng tổng số electron và số nơtron. B. bằng số nơtron.
C. gấp đôi số electron. D. bằng số electron.
Câu 4: Một nguyên tử Fe có khối lượng 56u. Khối lượng của 1 nguyên tử Fe tính ra kg là:
A. 5,101.10-29kg. B. 9,3666.10-26 kg.
C. 9,3789.10-26 kg. D. 9,2988.10-26 kg.
Câu 1: Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 10. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2. Tìm p,n, e.
Giải Theo đề ta có:
p+e+n = 10 ( p = e)
2p +n = 10 (1)
(p+e) – n = 2
2p –n = 2 (2)
Từ (1) và (2) => p=3 và n=4
Vậy p=e =3 và n =4
Dạng bài tập về thành phần nguyên tử
Câu 2: Nguyên tử của Nguyên tố X có cấu tạo bởi 115 hạt. Trong đó, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định số hạt từng loại cấu tạo nên nguyên tử đó.
Nguyên tử của Nguyên tố X có cấu tạo bởi 115 hạt:
p + n + e = 115
=> 2p + n = 115 (1)
hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt:
(p + e) – n = 25
=> 2p – n = 25 (2)
Từ (1) và (2) => p = 35 và n = 45
Vậy p = e = 35 và n = 45
BI T?P V? NH
Bài 1: Nguyên tử X có tổng số hạt là 58. Số hạt không mang điện bằng 10/19 số hạt mang điện. Tìm số hạt mỗi loại.
Bài 2: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và số hạt không mang điên nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1. Tìm số hạt mỗi loại.
S + O2 → SO2
2SO2 + O2 → 2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O
CuSO4 + BaCl2 → CuCl2 + BaSO4
CuCl2 + 2KOH → 2KCl + Cu(OH)2
Cu(OH)2 → CuO + H2O
CuO + H2 → Cu + H2O
Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Khởi động
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
Tiết 3 : Thành phần nguyên tử
Mục đích bài học :
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron .
Vào khoảng năm 440 trước Công Nguyên, nhà triết học Đê-mô-crit cho rằng nguyên tử hạt không thể chia được nữa.
Mãi đến giữa thế kỉ XIX thì mọi người cho rằng các chất đều được cấu tạo bởi hạt không thể bị phân chia là nguyên tử.
=> LIỆU ĐIỀU NÀY CÓ ĐÚNG KHÔNG ????
I – Thành phần cấu tạo của nguyên tử
Electron
Sự tìm ra electron
- Tia âm cực truyền thẳng khi không có điện trường và bị lệch về phía cực dương trong điện trường.
- Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm, mỗi hạt có khối lượng rất nhỏ gọi là các electron, kí hiệu là e.
KẾT LUẬN : chùm hạt tia âm cực là các electron, kí hiệu là e .
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
b) Khối lượng và điện tích của electron
Điện tích đơn vị: e0 = 1,602 . 10-19
= -e0 = 1-
I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Năm 1911, Ernest Rutherford phát hiện hạt nhân nguyên tử khi thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha phát ra từ radium.
+ Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
+ Hạt nhân nguyên tử (mang điện tích dương) nằm ở tâm nguyên tử, có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử.
+ Lớp vỏ nguyên tử (mang điện tích âm) gồm các e chuyển động xung quanh hạt nhân.
+ KLNT tập trung chủ yếu ở hạt nhân, vì me rất nhỏ không đáng kể nên mnguyên tử=mp+mn+me ≈ mp + mn
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
b) Sự tìm ra nơtron
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
1. Kích thước
- Đường kính nguyên tử: cỡ 10-1nm ( hay 10-10 m)
- Đường kính hạt nhân nguyên tử: cỡ 10-5nm
Đường kính e, p: cỡ 10-8 nm
1nm = 10-9 m
1A = 10—10 m
1nm = 10 A
o
o
Trong đó: A đọc là Angstrom
nm đọc là nanomet
o
2. Khối lượng
Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hạt protpn, nơtron, electron người ta phải dùng đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u (hay còn gọi là đvC)
Ví dụ: Một nguyên tử Mg có khối lượng 24u. Khối lượng của 1 nguyên tử Fe tính ra g?
Khối lượng của nguyên tử Mg theo gam là
24 x 1,6605.10-27 x 1000 = 3,9852.10-23 g
TỔNG KẾT
Luyện tập
Câu 1: Hạt không mang điện trong nguyên tử là:
A. proton. B. nơtron. C. electron. D. hạt nhân.
Câu 2: Các hạt mang điện trong nguyên tử là:
A. proton và electron. B. electron và nơtron.
C. electron, proton và nơtron. D. proton và nơtron.
Câu 3: Trong mọi nguyên tử, số proton luôn
A. bằng tổng số electron và số nơtron. B. bằng số nơtron.
C. gấp đôi số electron. D. bằng số electron.
Câu 4: Một nguyên tử Fe có khối lượng 56u. Khối lượng của 1 nguyên tử Fe tính ra kg là:
A. 5,101.10-29kg. B. 9,3666.10-26 kg.
C. 9,3789.10-26 kg. D. 9,2988.10-26 kg.
Câu 1: Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 10. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2. Tìm p,n, e.
Giải Theo đề ta có:
p+e+n = 10 ( p = e)
2p +n = 10 (1)
(p+e) – n = 2
2p –n = 2 (2)
Từ (1) và (2) => p=3 và n=4
Vậy p=e =3 và n =4
Dạng bài tập về thành phần nguyên tử
Câu 2: Nguyên tử của Nguyên tố X có cấu tạo bởi 115 hạt. Trong đó, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định số hạt từng loại cấu tạo nên nguyên tử đó.
Nguyên tử của Nguyên tố X có cấu tạo bởi 115 hạt:
p + n + e = 115
=> 2p + n = 115 (1)
hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt:
(p + e) – n = 25
=> 2p – n = 25 (2)
Từ (1) và (2) => p = 35 và n = 45
Vậy p = e = 35 và n = 45
BI T?P V? NH
Bài 1: Nguyên tử X có tổng số hạt là 58. Số hạt không mang điện bằng 10/19 số hạt mang điện. Tìm số hạt mỗi loại.
Bài 2: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và số hạt không mang điên nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1. Tìm số hạt mỗi loại.
 







Các ý kiến mới nhất