Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Cấu tạo vỏ nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 11h:32' 22-09-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 409
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 11h:32' 22-09-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 409
Số lượt thích:
0 người
Company Logo
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH KHỐI 10
PowerPoint Template
www.themegallery.com
GV: NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Đầu TK XX khoa học cho rằng các e chuyển động xung quanh hạt nhân ngtử theo những quỹ đạo xác định
Quan điểm về sự chuyển động của các e những năm đầu TK XX
Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử
Của E.Rutherford ; N.Bohr và A.Sommerfeld
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Ngày nay: Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân ngtử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ ngtử.
Ngày nay quan điểm về sự chuyển động của các e trong ngtử là gì?
Hình ảnh về đám mây electron
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Nêu mối quan hệ giữa số e, số p, Z ?
Số e = số p = Z = STT của nguyên tố đó trong BTH
Ở vỏ nguyên tử các electron được phân bố theo những quy luật nhất định.
- Vỏ của nguyên tử O có 8 electron
- Vỏ của nguyên tử Cl có 17 electron
Xác định s? eletron ? l?p v? c?a cc nguyn t? sau: C(Z=6), O(Z=8), Cl(Z=17)
Vậy các electron này được phân bố như thế nào trong vỏ nguyên tử?
Câu hỏi ?
- Vỏ của nguyên tử C có 6 electron
1. Lớp electron:
+
n = 1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp K L M N O P Q
II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
1. Lớp electron:
? Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao và xếp thành từng lớp.
Thế nào là lớp electron ?
- Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
. Số electron tối đa trong một phân lớp
* Lớp electron đã đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa.
Phân lớp s chứa tối đa 2e
Phân lớp p chứa tối đa 6e
Phân lớp d chứa tối đa 10e
Phân lớp f chứa tối đa 14e
Phân lớp bão hòa 1s, 2s, 2p, 4d
Phân lớp chưa bão hòa 4f
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG 1 LỚP, 1 PHÂN LỚP
Phân lớp electron
+
n = 1 2 3 4
Tên lớp K L M N
Số phân lớp : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f
Số phân lớp = STT lớp (n)
Số e tối đa của lớp thứ n là 2.n2
Lớp electron đã có đủ electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa.
Tóm lại, số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp:
→ Số electron tối đa của lớp n là: 2n2.
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG 1 LỚP, 1 PHÂN LỚP
Ví dụ 1: Xác định số lớp electron của
Ta có: Z = số p = số e = 12
Vậy Lớp K (n=1): 2e
Lớp L (n=2): 8e
Lớp M (n=3): 2e
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG 1 LỚP, 1 PHÂN LỚP
Ví dụ 1: Xác định số lớp electron của
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG 1 LỚP, 1 PHÂN LỚP
Ví dụ 2: Xác định số lớp electron của
Ta có: Z = số p = số e = 8
Vậy Lớp K (n=1): 2e
Lớp L (n=2): 6e
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG 1 LỚP, 1 PHÂN LỚP
CỦNG CỐ
Câu 1: Lớp M có mấy phân lớp?
A. Một phân lớp
B. Hai phân lớp
C. Ba phân lớp
D. Bốn phân lớp
Chọn đáp án đúng
CỦNG CỐ
Câu 2: Số electron tối đa có thể phân bố trên
lớp O (n=5) là
A. 25
B. 30
C. 40
D. 45
Chọn đáp án đúng
E. 50
CỦNG CỐ
Câu 3: Nguyên tử clo có Z=17, số electron là?
A. 35
B. 18
C. 17
D. 16
Chọn đáp án đúng
CỦNG CỐ
Câu 4: Nguyên tử clo có Z=17 có số lớp electron là?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Chọn đáp án đúng
CỦNG CỐ
Câu 5: Nguyên tử agon có kí hiệu là
a. Xác định số p, số n, số e của nguyên tử.
b. Xác định sự phân bố electron trên các lớp electron.
- Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5-sgk-trang 22
Đọc bài đọc thêm:
Khái niệm về obitan nguyên tử (sgk trang 22, 23)
Đọc bài 5: Cấu hình electron của nguyên tử
Hướng dẫn học bài ở nhà
Thank You !
www.themegallery.com
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH KHỐI 10
PowerPoint Template
www.themegallery.com
GV: NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Đầu TK XX khoa học cho rằng các e chuyển động xung quanh hạt nhân ngtử theo những quỹ đạo xác định
Quan điểm về sự chuyển động của các e những năm đầu TK XX
Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử
Của E.Rutherford ; N.Bohr và A.Sommerfeld
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Ngày nay: Các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân ngtử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ ngtử.
Ngày nay quan điểm về sự chuyển động của các e trong ngtử là gì?
Hình ảnh về đám mây electron
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Nêu mối quan hệ giữa số e, số p, Z ?
Số e = số p = Z = STT của nguyên tố đó trong BTH
Ở vỏ nguyên tử các electron được phân bố theo những quy luật nhất định.
- Vỏ của nguyên tử O có 8 electron
- Vỏ của nguyên tử Cl có 17 electron
Xác định s? eletron ? l?p v? c?a cc nguyn t? sau: C(Z=6), O(Z=8), Cl(Z=17)
Vậy các electron này được phân bố như thế nào trong vỏ nguyên tử?
Câu hỏi ?
- Vỏ của nguyên tử C có 6 electron
1. Lớp electron:
+
n = 1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp K L M N O P Q
II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
1. Lớp electron:
? Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao và xếp thành từng lớp.
Thế nào là lớp electron ?
- Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
. Số electron tối đa trong một phân lớp
* Lớp electron đã đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa.
Phân lớp s chứa tối đa 2e
Phân lớp p chứa tối đa 6e
Phân lớp d chứa tối đa 10e
Phân lớp f chứa tối đa 14e
Phân lớp bão hòa 1s, 2s, 2p, 4d
Phân lớp chưa bão hòa 4f
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG 1 LỚP, 1 PHÂN LỚP
Phân lớp electron
+
n = 1 2 3 4
Tên lớp K L M N
Số phân lớp : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f
Số phân lớp = STT lớp (n)
Số e tối đa của lớp thứ n là 2.n2
Lớp electron đã có đủ electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa.
Tóm lại, số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp:
→ Số electron tối đa của lớp n là: 2n2.
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG 1 LỚP, 1 PHÂN LỚP
Ví dụ 1: Xác định số lớp electron của
Ta có: Z = số p = số e = 12
Vậy Lớp K (n=1): 2e
Lớp L (n=2): 8e
Lớp M (n=3): 2e
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG 1 LỚP, 1 PHÂN LỚP
Ví dụ 1: Xác định số lớp electron của
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG 1 LỚP, 1 PHÂN LỚP
Ví dụ 2: Xác định số lớp electron của
Ta có: Z = số p = số e = 8
Vậy Lớp K (n=1): 2e
Lớp L (n=2): 6e
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG 1 LỚP, 1 PHÂN LỚP
CỦNG CỐ
Câu 1: Lớp M có mấy phân lớp?
A. Một phân lớp
B. Hai phân lớp
C. Ba phân lớp
D. Bốn phân lớp
Chọn đáp án đúng
CỦNG CỐ
Câu 2: Số electron tối đa có thể phân bố trên
lớp O (n=5) là
A. 25
B. 30
C. 40
D. 45
Chọn đáp án đúng
E. 50
CỦNG CỐ
Câu 3: Nguyên tử clo có Z=17, số electron là?
A. 35
B. 18
C. 17
D. 16
Chọn đáp án đúng
CỦNG CỐ
Câu 4: Nguyên tử clo có Z=17 có số lớp electron là?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Chọn đáp án đúng
CỦNG CỐ
Câu 5: Nguyên tử agon có kí hiệu là
a. Xác định số p, số n, số e của nguyên tử.
b. Xác định sự phân bố electron trên các lớp electron.
- Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5-sgk-trang 22
Đọc bài đọc thêm:
Khái niệm về obitan nguyên tử (sgk trang 22, 23)
Đọc bài 5: Cấu hình electron của nguyên tử
Hướng dẫn học bài ở nhà
Thank You !
www.themegallery.com
 








Các ý kiến mới nhất