Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Cấu tạo vỏ nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Hùng
Ngày gửi: 08h:35' 02-01-2025
Dung lượng: 31.2 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Hùng
Ngày gửi: 08h:35' 02-01-2025
Dung lượng: 31.2 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Bài giảng Hóa học 10
Sách : Cánh diều
1
2
3
4
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân Z, số
Các
đồngnguyên
vị của cùng
một
nguyên
tố hóa
học
có
Trong
tử,
có
bao
nhiêu
hạt
mang
điện
proton
và tích
số electron
mối
quan
hệ
giữa như
thế
Đócó
lànhau
hạt
hiệu?
cùng
vềcác
sốKí
proton.
Đúng
Các số
hạtneutron,
cấu âm?
tạo khác
nên
hầu
hếtnào?
nguyên
tử
là?
nào?
hay sai?
Lịch sử mô hình nguyên tử
Ngày nay
1911
1913
1897
440 TCN
Democritus
350 TCN
Aristotle
J.J. Thomson
E.Rutherford
N. Bohr
Bài 4: Mô hình nguyên tử
và orbital nguyên tử
Sách : Cánh diều
NỘI DUNG
Mô hình
nguyên tử
• Mô hình Rutherford – Bohr
• Mô hình hiện đại về nguyên tử
Orbital
• Khái niệm
• Số lượng electron trong một AO.
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
01
Mô hình Rutherford - Bohr
I. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
计划完成: 56 %
Quan sát hình ảnh và thông tin trong SGK, nêu những đặc
trưng về mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr.
回款: 640 万
Mô hình Rutherford - Bohr
I. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
Khối lượng nguyên tử tập trung chủ
yếu ở hạt nhân.
Electron quay xung quanh hạt nhân theo
qũy đạo giống như các hành tinh xoay
xung quanh mặt trời.
计划完成: 56 %
Năng lượng electron phụ thuộc vào khoảng
cách từ electron đó tới hạt nhân. Electron ở回款: 640 万
càng xa hạt nhân thì năng lượng càng cao..
Mô hình Rutherford - Bohr
VD: Electron của nguyên tử Hydrogen quay trên quỹ đạo có bán kính
cố định r = 0,53 Å.
Khi quay trên quỹ đạo này, electron có
năng lượng không đổi.
0,53 Å
计划完成: 56 %
回款: 640 万
Lớp K
Lớp L
Lớp M
Lớp N
Quan sát cấu hình e của 4 nguyên tố cho biết
số lớp electron có trong mỗi nguyên tố ?
Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
Lớp
1
2
3
4
Kí hiệu
K
L
M
N
• Electron phân bố vào lớp gần hạt nhân trước.
• Lớp thứ n chứa tối đa 2n2 electron.
Cấu trúc nguyên tử
Oxygen theo mô hình
Rutherford - Bohr
•
Lớp K (n = 1, tối đa 2.12 = 2 electron): chứa
2 electron.
• Lớp L (n = 2, tối đa 2.22 = 8electron): chứa 6
electron.
Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
Mô hình nguyên tử của các nguyên tố có Z = 7, 8, 12, 19 theo mô hình
nguyên tử Rutherford - Bohr
Mô hình hiện đại về nguyên tử
计划完成: 56 %
Quan sát hình ảnh và thông tin trong SGK, nêu những đặc
trưng của mô hình hiện đại về nguyên tử.
回款: 640 万
Mô hình hiện đại về nguyên tử
Electron chuyển động xung quanh hạt
nhân không theo một quỹ đạo nhất định.
Electron chuyển động rất nhanh trong cả
khu vực không gian xung quanh hạt nhân
với xác suất tìm thấy khác nhau.
Xác suất tìm thấy electron trong đám mây
electron là khoảng 90%.
Mô hình nguyên tử
Mô hình Rutherford - Bohr
Mô hình hiện đại về nguyên tử
VÀ
Electron quay xung quanh hạt nhân
theo qũy đạo giống như các hành
tinh xoay xung quanh mặt trời.
Electron计划完成:
chuyển
56 % động xung quanh
hạt nhân không theo một quỹ đạo
nhất định.
回款: 640 万
ORBITAL NGUYÊN TỬ
02
ORBITAL NGUYÊN TỬ
Khái niệm
Orbital nguyên tử (AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân
nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn
nhất (khoảng 90%).
ORBITAL NGUYÊN TỬ
Orbital s - hình cầu
Orbital p - hình số 8 nổi
Orbital p trong cùng một lớp electron có kích thước, hình dạng tương
tự nhau nhưng khác nhau về định hướng trong không gian.
Orbital f
Orbital d
Số lượng electron trong một AO
• Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron, 2 electron này
được gọi là cặp electron ghép đôi.
• Nếu AO chỉ có một electron, electron đó được gọi là
electron độc thân.
• Nếu AO không chứa electron nào thì gọi là AO trống.
Ví dụ: Nguyên tử dưới đây có bao nhiêu electron độc thân??.
Nguyên tử có 3 electron độc thân.
TỔNG KẾT
Mô hình Rutherford - Bohr
Electron quay xung quanh hạt nhân
theo qũy đạo giống như các hành
tinh xoay xung quanh mặt trời.
Mô hình hiện đại về nguyên tử
VÀ
Electron
chuyển động xung
计划完成: 56 %
quanh hạt nhân không theo một
quỹ đạo nhất định.
回款: 640 万
ORBITAL NGUYÊN TỬ
Orbital nguyên tử(AO) là
khu vực không gian xung
quanh hạt nhân nguyên
tử mà xác suất tìm thấy
electron trong khu vực đó
là lớn nhất (khoảng 90%).
Các AO s,
p…. Có hình
dạng
khác
nhau.
Mỗi AO chỉ
chứa tối đa 2
electron
LUYỆN TẬP
Câu 1: Lớp electron thứ 2 trong
nguyên tử được kí hiệu là
A. Lớp M.
B. Lớp K.
C. Lớp N.
D. Lớp L.
Câu 2: Lớp thứ n có thể chứa tối đa bao nhiêu electron?
A. n2 electron.
B. 2n2 electron.
C. 2n electron.
D. (n+1) electron.
Câu 3: Mỗi AO có thể chứa tối đa mấy electron?
A. 1 electron.
B. 4 electron.
C. 3 electron.
D. 2 electron.
Xin chào và hẹn gặp lại
Sách : Cánh diều
1
2
3
4
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân Z, số
Các
đồngnguyên
vị của cùng
một
nguyên
tố hóa
học
có
Trong
tử,
có
bao
nhiêu
hạt
mang
điện
proton
và tích
số electron
mối
quan
hệ
giữa như
thế
Đócó
lànhau
hạt
hiệu?
cùng
vềcác
sốKí
proton.
Đúng
Các số
hạtneutron,
cấu âm?
tạo khác
nên
hầu
hếtnào?
nguyên
tử
là?
nào?
hay sai?
Lịch sử mô hình nguyên tử
Ngày nay
1911
1913
1897
440 TCN
Democritus
350 TCN
Aristotle
J.J. Thomson
E.Rutherford
N. Bohr
Bài 4: Mô hình nguyên tử
và orbital nguyên tử
Sách : Cánh diều
NỘI DUNG
Mô hình
nguyên tử
• Mô hình Rutherford – Bohr
• Mô hình hiện đại về nguyên tử
Orbital
• Khái niệm
• Số lượng electron trong một AO.
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
01
Mô hình Rutherford - Bohr
I. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
计划完成: 56 %
Quan sát hình ảnh và thông tin trong SGK, nêu những đặc
trưng về mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr.
回款: 640 万
Mô hình Rutherford - Bohr
I. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
Khối lượng nguyên tử tập trung chủ
yếu ở hạt nhân.
Electron quay xung quanh hạt nhân theo
qũy đạo giống như các hành tinh xoay
xung quanh mặt trời.
计划完成: 56 %
Năng lượng electron phụ thuộc vào khoảng
cách từ electron đó tới hạt nhân. Electron ở回款: 640 万
càng xa hạt nhân thì năng lượng càng cao..
Mô hình Rutherford - Bohr
VD: Electron của nguyên tử Hydrogen quay trên quỹ đạo có bán kính
cố định r = 0,53 Å.
Khi quay trên quỹ đạo này, electron có
năng lượng không đổi.
0,53 Å
计划完成: 56 %
回款: 640 万
Lớp K
Lớp L
Lớp M
Lớp N
Quan sát cấu hình e của 4 nguyên tố cho biết
số lớp electron có trong mỗi nguyên tố ?
Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
Lớp
1
2
3
4
Kí hiệu
K
L
M
N
• Electron phân bố vào lớp gần hạt nhân trước.
• Lớp thứ n chứa tối đa 2n2 electron.
Cấu trúc nguyên tử
Oxygen theo mô hình
Rutherford - Bohr
•
Lớp K (n = 1, tối đa 2.12 = 2 electron): chứa
2 electron.
• Lớp L (n = 2, tối đa 2.22 = 8electron): chứa 6
electron.
Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
Mô hình nguyên tử của các nguyên tố có Z = 7, 8, 12, 19 theo mô hình
nguyên tử Rutherford - Bohr
Mô hình hiện đại về nguyên tử
计划完成: 56 %
Quan sát hình ảnh và thông tin trong SGK, nêu những đặc
trưng của mô hình hiện đại về nguyên tử.
回款: 640 万
Mô hình hiện đại về nguyên tử
Electron chuyển động xung quanh hạt
nhân không theo một quỹ đạo nhất định.
Electron chuyển động rất nhanh trong cả
khu vực không gian xung quanh hạt nhân
với xác suất tìm thấy khác nhau.
Xác suất tìm thấy electron trong đám mây
electron là khoảng 90%.
Mô hình nguyên tử
Mô hình Rutherford - Bohr
Mô hình hiện đại về nguyên tử
VÀ
Electron quay xung quanh hạt nhân
theo qũy đạo giống như các hành
tinh xoay xung quanh mặt trời.
Electron计划完成:
chuyển
56 % động xung quanh
hạt nhân không theo một quỹ đạo
nhất định.
回款: 640 万
ORBITAL NGUYÊN TỬ
02
ORBITAL NGUYÊN TỬ
Khái niệm
Orbital nguyên tử (AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân
nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn
nhất (khoảng 90%).
ORBITAL NGUYÊN TỬ
Orbital s - hình cầu
Orbital p - hình số 8 nổi
Orbital p trong cùng một lớp electron có kích thước, hình dạng tương
tự nhau nhưng khác nhau về định hướng trong không gian.
Orbital f
Orbital d
Số lượng electron trong một AO
• Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron, 2 electron này
được gọi là cặp electron ghép đôi.
• Nếu AO chỉ có một electron, electron đó được gọi là
electron độc thân.
• Nếu AO không chứa electron nào thì gọi là AO trống.
Ví dụ: Nguyên tử dưới đây có bao nhiêu electron độc thân??.
Nguyên tử có 3 electron độc thân.
TỔNG KẾT
Mô hình Rutherford - Bohr
Electron quay xung quanh hạt nhân
theo qũy đạo giống như các hành
tinh xoay xung quanh mặt trời.
Mô hình hiện đại về nguyên tử
VÀ
Electron
chuyển động xung
计划完成: 56 %
quanh hạt nhân không theo một
quỹ đạo nhất định.
回款: 640 万
ORBITAL NGUYÊN TỬ
Orbital nguyên tử(AO) là
khu vực không gian xung
quanh hạt nhân nguyên
tử mà xác suất tìm thấy
electron trong khu vực đó
là lớn nhất (khoảng 90%).
Các AO s,
p…. Có hình
dạng
khác
nhau.
Mỗi AO chỉ
chứa tối đa 2
electron
LUYỆN TẬP
Câu 1: Lớp electron thứ 2 trong
nguyên tử được kí hiệu là
A. Lớp M.
B. Lớp K.
C. Lớp N.
D. Lớp L.
Câu 2: Lớp thứ n có thể chứa tối đa bao nhiêu electron?
A. n2 electron.
B. 2n2 electron.
C. 2n electron.
D. (n+1) electron.
Câu 3: Mỗi AO có thể chứa tối đa mấy electron?
A. 1 electron.
B. 4 electron.
C. 3 electron.
D. 2 electron.
Xin chào và hẹn gặp lại
 








Các ý kiến mới nhất