Tuần 1. Ôn về từ chỉ sự vật. So sánh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Anh
Ngày gửi: 10h:22' 30-09-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Anh
Ngày gửi: 10h:22' 30-09-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2021
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ chỉ sự vật. So sánh.
giáo viên
học sinh
công nhân
bộ đội
bác sĩ
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
mèo
chó
voi
trâu
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
Voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
bàn, ghế
bút sách
tủ lạnh
ô tô
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
Voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
Bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
mít
chuối
na
mía
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
làng quê
núi
cánh đồng
sông, hồ
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
- Từ ngữ chỉ cảnh vật:
sông, núi, làng quê, cánh đồng,…
chớp
mưa
tuyết
lốc xoáy
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
- Từ ngữ chỉ cảnh vật:
sông, núi, làng quê, cánh đồng,…
- Từ ngữ chỉ hiện tượng thiên nhiên:
giông, lốc, mưa, gió, tuyết, cầu vồng…
Từ ngữ chỉ sự vật
Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai
Bài 2: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây:
Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành
Huy Cận
b. Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
Vũ Tú Nam
c. Cánh diều như dấu á
Ai vừa tung lên trời
Lương Vĩnh Phúc
d. Ơ cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
Phạm Như Hà
a. Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
HUY CẬN
a. Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
Vì hai bàn tay của bạn nhỏ bé, xinh như một bông hoa
b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
ă
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
a) Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
KẾT LUẬN
- Các sự vật được so sánh với nhau thường có điểm tương đồng về hình dáng, màu sắc, kích thước.
- Ta thường sử dụng từ “ như” để nối giữa 2 sự vật được so sánh.
Bài 3: Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2, em thích hình ảnh nào? Vì sao?
a. Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
b. Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng
ngọc thạch.
c. Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
d. Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
Nối những sự vật được so sánh với nhau
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ chỉ sự vật. So sánh.
giáo viên
học sinh
công nhân
bộ đội
bác sĩ
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
mèo
chó
voi
trâu
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
Voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
bàn, ghế
bút sách
tủ lạnh
ô tô
- Từ ngữ chỉ người:
Giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
Voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
Bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
mít
chuối
na
mía
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
làng quê
núi
cánh đồng
sông, hồ
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
- Từ ngữ chỉ cảnh vật:
sông, núi, làng quê, cánh đồng,…
chớp
mưa
tuyết
lốc xoáy
- Từ ngữ chỉ người:
giáo viên, kỹ sư, bộ đội, bác sĩ, y tá,…
- Từ ngữ chỉ con vật:
voi, gấu, chó, mèo, trâu, bò, gà,…
- Từ ngữ chỉ đồ vật:
bàn, ghế, tủ lạnh, máy bay, ô tô,…
- Từ ngữ chỉ cây cối:
mít, ổi, na, mía, chuối,…
- Từ ngữ chỉ cảnh vật:
sông, núi, làng quê, cánh đồng,…
- Từ ngữ chỉ hiện tượng thiên nhiên:
giông, lốc, mưa, gió, tuyết, cầu vồng…
Từ ngữ chỉ sự vật
Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai
Bài 2: Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây:
Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành
Huy Cận
b. Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
Vũ Tú Nam
c. Cánh diều như dấu á
Ai vừa tung lên trời
Lương Vĩnh Phúc
d. Ơ cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
Phạm Như Hà
a. Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
HUY CẬN
a. Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
Vì hai bàn tay của bạn nhỏ bé, xinh như một bông hoa
b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
ă
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
a) Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
b) Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
c) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
d) Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
KẾT LUẬN
- Các sự vật được so sánh với nhau thường có điểm tương đồng về hình dáng, màu sắc, kích thước.
- Ta thường sử dụng từ “ như” để nối giữa 2 sự vật được so sánh.
Bài 3: Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2, em thích hình ảnh nào? Vì sao?
a. Hai bàn tay em
Như hoa đầu cành.
b. Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng
ngọc thạch.
c. Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
d. Ơ, cái dấu hỏi
Trông ngộ ngộ ghê,
Như vành tai nhỏ
Hỏi rồi lắng nghe.
Nối những sự vật được so sánh với nhau
 







Các ý kiến mới nhất