Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §6. Tính chất ba đường phân giác của tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thái Hoàng Duy
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 16h:37' 02-10-2021
Dung lượng: 670.5 KB
Số lượt tải: 610
Nguồn: Thái Hoàng Duy
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 16h:37' 02-10-2021
Dung lượng: 670.5 KB
Số lượt tải: 610
Số lượt thích:
1 người
(Quốc Bảo Yb)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
MÔN TOÁN 7
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
GIÁO VIÊN: THÁI HOÀNG DUY
TRƯỜNG THCS YÊN HÒA, QUẬN CẦU GIẤY
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
A
B
C
I
H
K
L
D
(1)
(2)
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
I. ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
A
B
C
D
- Trong tam giác ABC, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại điểm D, khi đó đoạn thẳng AD được gọi là đường phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của tam giác ABC.
- Chú ý:
+) Mỗi tam giác có ba đường phân giác.
E
F
B
C
D
A
GT
KL
AD là đường phân giác
AD chung
Tính chất: Trong một tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đối diện với đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy
II. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
Ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua một điểm.
Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.
+) Ba đường phân giác AD, BE, CF cùng đi qua điểm I (hay đồng quy tại điểm I)
A
B
C
I
L
H
K
D
E
F
Tính chất ba đường phân giác trong tam giác
Đường phân giác trong tam giác
Ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua một điểm, điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.
Trong một tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đối diện với đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.
III. BÀI TẬP
Đúng
Sai
Sai
C
B
A
D
E
I
F
cạnh
a)
B
C
A
D
E
I
GT
KL
BD cắt CE tại I
Sơ đồ phân tích
(1)
(2)
1
2
1
2
B
C
A
D
E
I
BD cắt CE tại I
(tính chất giao ba đường phân giác trong tam giác)
(1)
(2)
GT
KL
BD cắt CE tại I
GT
KL
DA là đường trung tuyến
DA là đường phân giác
D
E
F
A
B
(1)
(2)
Sơ đồ phân tích
DA là đường trung tuyến
1
2
Định lý: Nếu tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác thì tam giác đó là một tam giác cân.
GT
KL
DA là đường trung tuyến
DA là đường phân giác
D
E
F
A
B
(1)
(2)
1
2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập phần lý thuyết và các bài tập đã làm
- Làm các bài 48, 49, 50 (SBT – trang 46)
- Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập chương IV – Biểu thức đại số”
CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH
MÔN TOÁN 7
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
GIÁO VIÊN: THÁI HOÀNG DUY
TRƯỜNG THCS YÊN HÒA, QUẬN CẦU GIẤY
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
A
B
C
I
H
K
L
D
(1)
(2)
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
I. ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
A
B
C
D
- Trong tam giác ABC, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại điểm D, khi đó đoạn thẳng AD được gọi là đường phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của tam giác ABC.
- Chú ý:
+) Mỗi tam giác có ba đường phân giác.
E
F
B
C
D
A
GT
KL
AD là đường phân giác
AD chung
Tính chất: Trong một tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đối diện với đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy
II. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
Ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua một điểm.
Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.
+) Ba đường phân giác AD, BE, CF cùng đi qua điểm I (hay đồng quy tại điểm I)
A
B
C
I
L
H
K
D
E
F
Tính chất ba đường phân giác trong tam giác
Đường phân giác trong tam giác
Ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua một điểm, điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.
Trong một tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đối diện với đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.
III. BÀI TẬP
Đúng
Sai
Sai
C
B
A
D
E
I
F
cạnh
a)
B
C
A
D
E
I
GT
KL
BD cắt CE tại I
Sơ đồ phân tích
(1)
(2)
1
2
1
2
B
C
A
D
E
I
BD cắt CE tại I
(tính chất giao ba đường phân giác trong tam giác)
(1)
(2)
GT
KL
BD cắt CE tại I
GT
KL
DA là đường trung tuyến
DA là đường phân giác
D
E
F
A
B
(1)
(2)
Sơ đồ phân tích
DA là đường trung tuyến
1
2
Định lý: Nếu tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác thì tam giác đó là một tam giác cân.
GT
KL
DA là đường trung tuyến
DA là đường phân giác
D
E
F
A
B
(1)
(2)
1
2
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập phần lý thuyết và các bài tập đã làm
- Làm các bài 48, 49, 50 (SBT – trang 46)
- Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập chương IV – Biểu thức đại số”
 









Các ý kiến mới nhất