Bài 5. Hoàng Lê nhất thống chí - Hồi thứ mười bốn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 05h:45' 05-10-2021
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 601
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 05h:45' 05-10-2021
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 601
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Hữu Toàn)
TIẾT 19,20
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
HỒI THỨ MƯỜI BỐN
- Ngô gia văn phái-
Nguyễn Tiến Tuấn- Trường THCS Lương Tài
Văn Lâm –Hưng Yên
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Ngô gia văn phái
- Ngô gia văn phái: gồm những tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì, - Thanh Oai - Hà Nội.
- Hai tác giả chính: Ngô Thì Chí (1753-1788), Ngô Thì Du( 1772-1840)
- Họ là những nhà nho mang nặng tư tưởng trung quân, ái quốc.
- Là những cây bút trung thực và có tư tưởng tiến bộ.
Nêu những hiểu biết về tác giả?
Hịch
Chiếu
Cáo
Tấu
Chí: Ghi chép lại sự vật, sự việc.
Tiểu thuyết lịch sử:
b.Thể loại:
*Thể loại
2.Tác phẩm:
- Thể loại: Tiểu thuyết chương hồi (Thể chí)
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả, nghị luận.
Nêu hiểu biết về tác phẩm: thể loại, ngôi kể, PTBĐ, hoàn cảnh sáng tác, vị trí Chủ đề của tác phẩm?
- Ngôi kể : thứ ba
- Hoàn cảnh sáng tác:
Từ nửa cuối TK 18 đến nửa đầu TK19, ghi chép về sự thống nhất đất nước của vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh (cuối triều Lê và đầu triều Nguyễn).
- Vị trí của đoạn trích:
Đoạn trích thuộc hồi 14 của tác phẩm: Ca ngợi chiến thắng của vua Quang Trung cùng nghĩa quân Tây Sơn, đồng thời miêu tả sự thất bại thảm hại của quân tướng nhà Thanh cùng bè lũ bán nước.
-Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Từ đầu ….“Năm Mậu Thân 1788”
→Nhận tin cấp báo, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, cầm quân ra Bắc.
- Phần 2: “Vua Quang Trung....kéo vào thành”
→ Cuộc hành quân thần tốc và những chiến thắng vẻ vang.
Phần 3: Phần còn lại
→Sự thảm bại của bè lũ bán nước, cướp nước.
* Tóm tắt hồi thứ 14:
Nghe tin quân Thanh kéo vào Thăng Long, Nguyễn Huệ, đang ở Phú Xuân, liền lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu là Quang Trung, tiến quân ra Bắc Hà. Đến Nghệ An, vua cho tuyển mộ lính, ra lời phủ dụ họ. Đến Tam Điệp, 30 Tết, vua cho quân sĩ ăn Tết trước. Đêm mùng 3 tháng giêng đánh thắng Hà Hồi. Mồng 5 đánh Ngọc Hồi, quân Thanh đại bại. Trưa đó Quang Trung tiến binh vào Thăng Long. Tôn Sĩ Nghị trốn chạy, quân giặc tranh nhau qua cầu, cầu gãy, xác giặc làm nghẽn cả khúc sông. Vua tôi nhà Lê trốn chạy theo giặc sang Trung Quốc.
Quân Thanh kéo vào chiếm thành Thăng Long, tướng Tây Sơn là Ngô Văn Sở lui quân về vùng núi Tam Điệp. Nhận được tin đó,Nguyễn Huệ rất tức giận, định thân chinh cầm quân đi đánh giặc ngay. Nhưng nghe lời khuyên can của các tướng lĩnh, Ngày 25, ông lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Quang Trung,tự mình đốc suất đại binh tiến quân ra Bắc để dẹp Thanh. Ngày 29 đến Nghệ An, vua gặp La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp để hỏi cơ mưu đánh giặc. Dọc đường đi, vua cho kén thêm lính, mở một cuộc duyệt binh lớn, rồi ra lời phủ dụ tướng sĩ. Ngày 30, đến Tam Điệp hội ngộ với cánh quân của tướng Sở, và Lân.Tại đây vua mở tiệc khao quân và hẹn đến mồng 7 Tết thắng giặc sẽ mở tiệc ăn mừng ở Thăng Long. Tối 30 Tết, Quang Trung chia quân làm 5 đạo kéo quân ra Bắc. Ngày 3 Tết, đánh chiếm đồn Hà Hồi. Mờ sáng 5 Tết đánh đồn Ngọc Hồi, tướng giặc là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ chết. Trưa mồng 5 Tết tiến quân vào Thăng Long. Trước khí thế như vũ bão của nghĩa quân Tây Sơn, tướng nhà Thanh là Tôn Sĩ Nghị vội vã tháo chạy về nước, Vua Lê Chiêu Thống cùng gia quyến chạy trốn theo trong sự nhục nhã kinh hoàng .
Tóm tắt
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hình tượng người anh hùng Quang Trung
a. Nhà lãnh đạo quyết đoán, mạnh mẽ, bản lĩnh, phi thường
- Nghe tin giặc đến thành Thăng Long “định thân chinh cầm quân đi ngay”
Hành động mạnh mẽ, quyết đoán và nhanh gọn
Tìm chi tiết nói tới sự quyết đoán, bản lĩnh của Quang Trung?
- Nguyễn Huệ làm được nhiều việc lớn:
+ Tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là Quang Trung → để yên lòng dân.
+ Tranh thủ gặp Nguyễn Thiếp để hỏi về kế sách.
+ Tuyển mộ hơn một vạn binh lính→ mở cuộc duyệt binh.
+ Ra phủ dụ tướng: vạch trần âm mưu xâm lược nhà Thanh, giữ nghiêm ngặt kỉ luật, khích lệ tinh thần binh lính.
Tính cách mạnh mẽ quyết đoán, đầy bản lĩnh là đặc điểm của bản lĩnh của bậc quân vương tài trí→ Nguyễn Huệ xứng đáng được nhân dân tôn thờ và gửi gắm niềm tin.
Trong một tháng Nguyễn Huệ đã làm được những việc gì?
b. Bậc minh vương có trí tuệ sáng suốt và nhạy bén qua lời phủ dụ.
- Trong nhận định được tình hình thế cuộc và tương quan lực lực lượng giữa ta và địch.
+ Khẳng định chủ quyền dân tộc: Trong khoảng vũ trụ đất nào, sao nấy…người phương Bắc không phải là giống nòi
+ Lên án hành động ngang ngược, phi nghĩa của quân giặc: từ đời nhà Hán đến nay chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải
Sự sáng suốt nhạy bén của vua Quang Trung đã thể hiện như thế nào trong lời phủ dụ?
+ Khích lệ tinh thần tướng sĩ, đồng tâm hiệp lực
+ Ra kỉ luật nghiêm khắc theo nhà binh.
=> Lời phủ dụ ngắn gọn, xúc tích sâu sắc để khích lệ lòng yêu nước và truyền thống dân tộc.
Đối với việc dùng người và xét đoán bề tôi:
+ Trong hội quân ở Tam Điệp: Việc Lân và Sở phải rút quân → ông hiểu hai tướng làm vậy để bảo toàn lực lượng, ông không thi hành nguyên tắc “ quân thua chém tướng” vì ông hiểu họ sức ít, không thể địch nổi quân hùng, tướng mạnh của nhà Thanh khi ấy.
+ Việc Lân và Sở: rút lui do chủ mưu của Ngô Thì Nhậm để bảo toàn lực lượng, gây sự chủ quan cho địch.
=> Ông là bậc minh quân hiểu tướng sĩ, khen chê đúng người đúng việc.
c. Bậc quân vương có ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng
- Chắc chắn và dự kiến cả ngày chiến thắng: phương lược tiến đánh đã tính sẵn, chẳng qua mươi ngày có thể đuổi được người Thanh.
- Đang lo đánh giặc quang Trung đã tính sẵn cả kế hoạch sau chiến thắng, tìm cách ngoại giao với gặc để có thể dẹp được việc binh đao, chúng ta yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng.
=> Chính tinh thần, ý chí quyết thắng mãnh liệt của vua Quang Trung đã lan tỏa đến từng quân sĩ, kích thích ý chí quật cường của họ.
Tôn Sỹ Nghị
Sầm Nghi Đống
Ô Đại Kinh
“- Ta với các ngươi hãy tạm sửa lễ cúng Tết trước đã. Đến tối 30 Tết lập tức lên đường, hẹn đến ngày mồng 7 năm mới thì vào thành Thăng Long mở tiệc ăn mừng. Các ngươi nhớ lấy, đừng cho ta là nói khoác!?”
d. Là bậc kì tài về quân sự- có tài thao lược hơn người
Vua Quang Trung thân chinh cầm quân, làm nên cuộc hành quân thần tốc
+ Ngày 25 tháng chạp từ Huế→ 29/tháng Chạp đến Nghệ An (hơn 500km mà tất cả đều đi bộ trong 5 ngày)
+ Tổ chức tuyển binh trong 1 ngày
+ Ngày 30 tháng chạp “ lập tức lên đường” → Thăng Long → vừa hành quân vừa đánh giặc → bí mật (291 km)
-> Đội quân của Quang Trung trở thành một đội quân dũng mãnh, đánh đâu thắng đó.
- Ông dùng chiến thuật một cách linh hoạt, ít hao tổn binh lực.
=>Vua Quang Trung là sức mạnh, là nội lực của nghĩa quân Tây Sơn, đại diện cho vẻ đẹp của một dân tộc anh hùng.
* Cách đánh giặc:
+Phú Xuyên:
- Bắt sống toàn bộ bọn nghĩa binh cùng quân Thanh đi do thám mà vẫn giữ được bí mật.
+ Hà Hồi:
- Đánh nghi binh: bí mật bao vây kín làng, bắc loa truyền gọi
-> địch sợ hãi xin hàng.
Đánh bí mật, bất ngờ với kế sách ‘Tướng ở trên trời xuống, quân chui dưới đất lên’’, đảm bảo thắng lợi mà không hao binh tổn tướng.
* Cách đánh giặc:
+Phú Xuyên:
+ Hà Hồi:
+ Ngọc Hồi:
+ Mũi chính:
- Quang Trung trực tiếp chỉ huy
- Vua cưỡi voi đi đốc thúc, quân dàn trận chữ nhất, đánh giap lá cà.
+ Mũi phụ:
- Bao vây đường rút lui của giặc, cho voi giày đạp.
+ Kết quả: - Quân Thanh bỏ chạy tán loạn, giầy xéo lên nhau mà chết, Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tự.
Quang Trung là bậc kỳ tài trong việc dùng binh
Ngoài "xe tăng voi lửa" kể trên, binh lính Tây Sơn còn được trang bị một loại vũ khí cá nhân là Hỏa hổ. Hỏa hổ là một loại vũ khí hình ống, một loại súng phun lửa có thể biến địch thành "cây đuốc sống". Khi lâm trận, trong ống Hỏa hổ bắn nhựa thông ra, trúng phải đâu là lập tức bốc cháy. Loại vũ khí đặc biệt này được trang bị cho cả quân chủng lục quân và thủy quân của nhà Tây Sơn.
Nguyễn Huệ đã biến voi thành những "cỗ xe tăng“ có sức mạnh áp đảo, trang bị đại bác và hỏa pháo trên lưng. Trên lưng mỗi quân voi có ba, bốn người lính chít khăn đỏ, ngồi ném tung hỏa cầu lưu hoàng ra khắp nơi, đốt cháy quân địch.
Đội quân "voi lửa" của vua Quang Trung, người thiên tài quân sự cả đời cầm quân không hề biết thua trận là gì, đã hội đủ cả 3 yếu tố chiến thuật: Cơ động, đột kích và hỏa lực. Đây thật sự là một cuộc cách mạng voi chiến so với các thời kỳ trước đó.
Nguyễn Huệ là người trí dũng văn võ song toàn
- Đêm mồng 3 tháng giêng Kỷ Dậu (1789) đánh đồn Hà Hồi.
- Mồng 5 tháng giêng đánh đồn Ngọc Hồi.
- Trưa mồng 5: vua Quang Trung vào thành Thăng Long.
-> Dưới sự lãnh đạo tài tình của vua Quang Trung quân ta đã đánh những trận thật hào hùng làm kẻ thù phải khiếp sợ.
e. Hình ảnh vua Quang Trung lẫm liệt trong chiến trận:
- Ông hoạch định đường lối chiến lược , chiến thuật, tự mình thống lĩnh một mũi tiên phong, xông pha nơi chiến trận
Qua phần 1 hình ảnh vua Quang Trung được tái hiện lên bằng biện pháp nghệ thuật nào ?
Các biện pháp nghệ thuật ấy nói với em về một vị vua như thế nào ?
Kể bằng hành động, sự việc, lời nói cụ thể.
Là một vị vua yêu nước, sáng suốt, có tài cầm quân.
Nguyễn Huệ là người trí dũng văn võ song toàn
Đại tướng Võ Nguyên Giáp là chỉ huy trưởng trong chiến dịch Điện Biên Phủ. Khi kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" trong 3 ngày bị lộ, tướng Giáp đã cân nhắc rất kỹ và quyết định chuyển sang phương án "đánh chắc, thắng chắc". Đây là sự lựa chọn sáng suốt, quyết định thành công của chiến dịch 56 ngày đêm
Con đường kéo pháo huyền thoại trong chiến dịch Điện Biên Phủ
2. Sự đại bại của quân Thanh và bọn vua tôi phản nước
a. Sự đại bại của quân Thanh
- Tướng Tôn Sĩ Nghị: Sợ mất mật, ngựa không còn kịp đóng yên, người không mặc áo giáp, dẫn bọn lính kị mã của mình chuồn trước
- Quân: đều hoảng hồn, tan tác bỏ chạy , tranh nhau qua cầu, xô đẩy nhau rơi xuống sông, chết rất nhiều….đến nỗi nước sông Nhị Hà tắc nghẽn, không chảy được nữa
Tìm hình ảnh nói về sự thất bại của quân Thanh
=> Tướng bất tài, chủ quan, kiêu ngạo, quân sĩ đông không kỉ luật, chiến đấu yếu ớt.
Hình ảnh quân nhà Thanh vượt sông Hồng
hoảng sợ bỏ chạy về nước
*Nguyên nhân của sự thất bại
- Tướng lĩnh chủ quan, kiêu căng
- Bất tài tham sống sợ chết
- Lính tráng ô hợp, buông lỏng kỉ cương
b. Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản nước, hại dân
Lê chiêu Thống cùng kẻ thân tín chạy bán sống bán chết, mấy ngày không ăn, ai nấy đều mệt lử, chỉ biết nhìn nhau oán giận chảy nước mắt.
Hèn nhát, số phận gắn chặt với bọn giặc xâm lược.
- Cuộc tháo chạy của vua Lê
+ Nhịp điệu chậm hơn, tác giả dừng lại miêu tả tỉ mỉ những giọt nước mắt thương cảm của người thổ hào, nước mắt tủi hổ của vua Lê, cuộc tiếp đãi thịnh tình của kẻ bề tôi.
+ Âm hưởng có phần ngậm ngùi, chua xót.
Ngòi bút tác giả miêu tả hai cuộc tháo chạy của quân tướng nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống có gì khác biệt?
Em hãy giải thích?
- Cuộc tháo chạy của quân Thanh:
+ Nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả.
+ Ngòi bút miêu tả khách quan, hàm chứa sự hả hê,sung sướng của người thắng trận trước sự thảm bại của bè lũ cướp nước.
- Các tác giả tôn trọng sự thật lịch sử.
- Họ có ý thức tự hào dân tộc.
- Tính cách của các nhà viết sử thời phong kiến.
=> Đó là điểm tiến bộ của các tác giả Ngô gia văn phái.
Tại sao hai tác giả là quan lại nhà Lê, Nguyễn mà lại viết về Nguyễn Huệ một cách sinh động, lẫm liệt như vậy?
2- Nghệ thuật:
- Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử.
- Khắc họa nhân vật lịch sử với ngôn ngữ kể, tả chân thật, sinh động.
- Giọng văn trần thuật thể hiện rõ thái độ của tác giả đối với vương triều nhà Lê, với chiến thắng của dân tộc và với bọn giặc cướp nước.
3. Ý nghĩa văn bản
- Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu
( 1789)
LỄ HỘI ĐỐNG ĐA
III. Tổng kết: Ghi nh ớ sgk/ 72.
1. Nghệ thuật:
- Trình tự kể diễn biến các sự kiện lịch sử.
- Nhân vật lịch sử với ngôn ngữ kể, tả chân thực, sinh động.
- Giọng điệu trần thuật thích hợp với việc thể hiện thái độ của tác giả.
2. Nội dung:
Ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh và số phận bi đát của vua Lê Chiêu Thống.
IV. LUYỆN TẬP:
Viết đọan văn ngắn miêu tả lại chiến công thần tốc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung từ tối 30 tết đến ngày mồng 5 tháng giêng năm Kỉ Dậu (1789)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Đọc, tóm tắt hồi thứ 14.
- Nêu cảm nhận về hình ảnh anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ - Quang Trung bằng một đoạn văn.
- Soạn bài sau: Chủ đề Truyện Kiều và nghệ thuật miêu tả.
+ Soạn bài Truyện Kiều của Nguyễn Du;+ Đọc kỹ đoạn trích và các chú thích SGK.
+ Trả lời câu hỏi SGK;+ Cần tóm tắt được một cách ngắn gọn Truyện Kiều.
+ Giá trị của Truyện Kiều: giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo.
+ Tìm đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du.
* Soạn bài Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Đọc kỹ văn bản và phần chú thích.
- Tìm bố cục và trả lời câu hỏi SGK/ 83.
- Nhà thơ đã thể hiện thái độ gì qua việc miêu tả chị em Thuý Kiều ?
- Nghệ thuật đòn bẩy là gì ? Nét nghệ thuật này được vận dụng như thế nào trong đoạn trích ?
- Tìm hiểu tài năng sử dụng ngôn ngữ miêu tả hết sức tài tình của Nguyễn Du.
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
HỒI THỨ MƯỜI BỐN
- Ngô gia văn phái-
Nguyễn Tiến Tuấn- Trường THCS Lương Tài
Văn Lâm –Hưng Yên
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Ngô gia văn phái
- Ngô gia văn phái: gồm những tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì, - Thanh Oai - Hà Nội.
- Hai tác giả chính: Ngô Thì Chí (1753-1788), Ngô Thì Du( 1772-1840)
- Họ là những nhà nho mang nặng tư tưởng trung quân, ái quốc.
- Là những cây bút trung thực và có tư tưởng tiến bộ.
Nêu những hiểu biết về tác giả?
Hịch
Chiếu
Cáo
Tấu
Chí: Ghi chép lại sự vật, sự việc.
Tiểu thuyết lịch sử:
b.Thể loại:
*Thể loại
2.Tác phẩm:
- Thể loại: Tiểu thuyết chương hồi (Thể chí)
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả, nghị luận.
Nêu hiểu biết về tác phẩm: thể loại, ngôi kể, PTBĐ, hoàn cảnh sáng tác, vị trí Chủ đề của tác phẩm?
- Ngôi kể : thứ ba
- Hoàn cảnh sáng tác:
Từ nửa cuối TK 18 đến nửa đầu TK19, ghi chép về sự thống nhất đất nước của vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh (cuối triều Lê và đầu triều Nguyễn).
- Vị trí của đoạn trích:
Đoạn trích thuộc hồi 14 của tác phẩm: Ca ngợi chiến thắng của vua Quang Trung cùng nghĩa quân Tây Sơn, đồng thời miêu tả sự thất bại thảm hại của quân tướng nhà Thanh cùng bè lũ bán nước.
-Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Từ đầu ….“Năm Mậu Thân 1788”
→Nhận tin cấp báo, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, cầm quân ra Bắc.
- Phần 2: “Vua Quang Trung....kéo vào thành”
→ Cuộc hành quân thần tốc và những chiến thắng vẻ vang.
Phần 3: Phần còn lại
→Sự thảm bại của bè lũ bán nước, cướp nước.
* Tóm tắt hồi thứ 14:
Nghe tin quân Thanh kéo vào Thăng Long, Nguyễn Huệ, đang ở Phú Xuân, liền lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu là Quang Trung, tiến quân ra Bắc Hà. Đến Nghệ An, vua cho tuyển mộ lính, ra lời phủ dụ họ. Đến Tam Điệp, 30 Tết, vua cho quân sĩ ăn Tết trước. Đêm mùng 3 tháng giêng đánh thắng Hà Hồi. Mồng 5 đánh Ngọc Hồi, quân Thanh đại bại. Trưa đó Quang Trung tiến binh vào Thăng Long. Tôn Sĩ Nghị trốn chạy, quân giặc tranh nhau qua cầu, cầu gãy, xác giặc làm nghẽn cả khúc sông. Vua tôi nhà Lê trốn chạy theo giặc sang Trung Quốc.
Quân Thanh kéo vào chiếm thành Thăng Long, tướng Tây Sơn là Ngô Văn Sở lui quân về vùng núi Tam Điệp. Nhận được tin đó,Nguyễn Huệ rất tức giận, định thân chinh cầm quân đi đánh giặc ngay. Nhưng nghe lời khuyên can của các tướng lĩnh, Ngày 25, ông lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Quang Trung,tự mình đốc suất đại binh tiến quân ra Bắc để dẹp Thanh. Ngày 29 đến Nghệ An, vua gặp La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp để hỏi cơ mưu đánh giặc. Dọc đường đi, vua cho kén thêm lính, mở một cuộc duyệt binh lớn, rồi ra lời phủ dụ tướng sĩ. Ngày 30, đến Tam Điệp hội ngộ với cánh quân của tướng Sở, và Lân.Tại đây vua mở tiệc khao quân và hẹn đến mồng 7 Tết thắng giặc sẽ mở tiệc ăn mừng ở Thăng Long. Tối 30 Tết, Quang Trung chia quân làm 5 đạo kéo quân ra Bắc. Ngày 3 Tết, đánh chiếm đồn Hà Hồi. Mờ sáng 5 Tết đánh đồn Ngọc Hồi, tướng giặc là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ chết. Trưa mồng 5 Tết tiến quân vào Thăng Long. Trước khí thế như vũ bão của nghĩa quân Tây Sơn, tướng nhà Thanh là Tôn Sĩ Nghị vội vã tháo chạy về nước, Vua Lê Chiêu Thống cùng gia quyến chạy trốn theo trong sự nhục nhã kinh hoàng .
Tóm tắt
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hình tượng người anh hùng Quang Trung
a. Nhà lãnh đạo quyết đoán, mạnh mẽ, bản lĩnh, phi thường
- Nghe tin giặc đến thành Thăng Long “định thân chinh cầm quân đi ngay”
Hành động mạnh mẽ, quyết đoán và nhanh gọn
Tìm chi tiết nói tới sự quyết đoán, bản lĩnh của Quang Trung?
- Nguyễn Huệ làm được nhiều việc lớn:
+ Tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là Quang Trung → để yên lòng dân.
+ Tranh thủ gặp Nguyễn Thiếp để hỏi về kế sách.
+ Tuyển mộ hơn một vạn binh lính→ mở cuộc duyệt binh.
+ Ra phủ dụ tướng: vạch trần âm mưu xâm lược nhà Thanh, giữ nghiêm ngặt kỉ luật, khích lệ tinh thần binh lính.
Tính cách mạnh mẽ quyết đoán, đầy bản lĩnh là đặc điểm của bản lĩnh của bậc quân vương tài trí→ Nguyễn Huệ xứng đáng được nhân dân tôn thờ và gửi gắm niềm tin.
Trong một tháng Nguyễn Huệ đã làm được những việc gì?
b. Bậc minh vương có trí tuệ sáng suốt và nhạy bén qua lời phủ dụ.
- Trong nhận định được tình hình thế cuộc và tương quan lực lực lượng giữa ta và địch.
+ Khẳng định chủ quyền dân tộc: Trong khoảng vũ trụ đất nào, sao nấy…người phương Bắc không phải là giống nòi
+ Lên án hành động ngang ngược, phi nghĩa của quân giặc: từ đời nhà Hán đến nay chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải
Sự sáng suốt nhạy bén của vua Quang Trung đã thể hiện như thế nào trong lời phủ dụ?
+ Khích lệ tinh thần tướng sĩ, đồng tâm hiệp lực
+ Ra kỉ luật nghiêm khắc theo nhà binh.
=> Lời phủ dụ ngắn gọn, xúc tích sâu sắc để khích lệ lòng yêu nước và truyền thống dân tộc.
Đối với việc dùng người và xét đoán bề tôi:
+ Trong hội quân ở Tam Điệp: Việc Lân và Sở phải rút quân → ông hiểu hai tướng làm vậy để bảo toàn lực lượng, ông không thi hành nguyên tắc “ quân thua chém tướng” vì ông hiểu họ sức ít, không thể địch nổi quân hùng, tướng mạnh của nhà Thanh khi ấy.
+ Việc Lân và Sở: rút lui do chủ mưu của Ngô Thì Nhậm để bảo toàn lực lượng, gây sự chủ quan cho địch.
=> Ông là bậc minh quân hiểu tướng sĩ, khen chê đúng người đúng việc.
c. Bậc quân vương có ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng
- Chắc chắn và dự kiến cả ngày chiến thắng: phương lược tiến đánh đã tính sẵn, chẳng qua mươi ngày có thể đuổi được người Thanh.
- Đang lo đánh giặc quang Trung đã tính sẵn cả kế hoạch sau chiến thắng, tìm cách ngoại giao với gặc để có thể dẹp được việc binh đao, chúng ta yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng.
=> Chính tinh thần, ý chí quyết thắng mãnh liệt của vua Quang Trung đã lan tỏa đến từng quân sĩ, kích thích ý chí quật cường của họ.
Tôn Sỹ Nghị
Sầm Nghi Đống
Ô Đại Kinh
“- Ta với các ngươi hãy tạm sửa lễ cúng Tết trước đã. Đến tối 30 Tết lập tức lên đường, hẹn đến ngày mồng 7 năm mới thì vào thành Thăng Long mở tiệc ăn mừng. Các ngươi nhớ lấy, đừng cho ta là nói khoác!?”
d. Là bậc kì tài về quân sự- có tài thao lược hơn người
Vua Quang Trung thân chinh cầm quân, làm nên cuộc hành quân thần tốc
+ Ngày 25 tháng chạp từ Huế→ 29/tháng Chạp đến Nghệ An (hơn 500km mà tất cả đều đi bộ trong 5 ngày)
+ Tổ chức tuyển binh trong 1 ngày
+ Ngày 30 tháng chạp “ lập tức lên đường” → Thăng Long → vừa hành quân vừa đánh giặc → bí mật (291 km)
-> Đội quân của Quang Trung trở thành một đội quân dũng mãnh, đánh đâu thắng đó.
- Ông dùng chiến thuật một cách linh hoạt, ít hao tổn binh lực.
=>Vua Quang Trung là sức mạnh, là nội lực của nghĩa quân Tây Sơn, đại diện cho vẻ đẹp của một dân tộc anh hùng.
* Cách đánh giặc:
+Phú Xuyên:
- Bắt sống toàn bộ bọn nghĩa binh cùng quân Thanh đi do thám mà vẫn giữ được bí mật.
+ Hà Hồi:
- Đánh nghi binh: bí mật bao vây kín làng, bắc loa truyền gọi
-> địch sợ hãi xin hàng.
Đánh bí mật, bất ngờ với kế sách ‘Tướng ở trên trời xuống, quân chui dưới đất lên’’, đảm bảo thắng lợi mà không hao binh tổn tướng.
* Cách đánh giặc:
+Phú Xuyên:
+ Hà Hồi:
+ Ngọc Hồi:
+ Mũi chính:
- Quang Trung trực tiếp chỉ huy
- Vua cưỡi voi đi đốc thúc, quân dàn trận chữ nhất, đánh giap lá cà.
+ Mũi phụ:
- Bao vây đường rút lui của giặc, cho voi giày đạp.
+ Kết quả: - Quân Thanh bỏ chạy tán loạn, giầy xéo lên nhau mà chết, Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tự.
Quang Trung là bậc kỳ tài trong việc dùng binh
Ngoài "xe tăng voi lửa" kể trên, binh lính Tây Sơn còn được trang bị một loại vũ khí cá nhân là Hỏa hổ. Hỏa hổ là một loại vũ khí hình ống, một loại súng phun lửa có thể biến địch thành "cây đuốc sống". Khi lâm trận, trong ống Hỏa hổ bắn nhựa thông ra, trúng phải đâu là lập tức bốc cháy. Loại vũ khí đặc biệt này được trang bị cho cả quân chủng lục quân và thủy quân của nhà Tây Sơn.
Nguyễn Huệ đã biến voi thành những "cỗ xe tăng“ có sức mạnh áp đảo, trang bị đại bác và hỏa pháo trên lưng. Trên lưng mỗi quân voi có ba, bốn người lính chít khăn đỏ, ngồi ném tung hỏa cầu lưu hoàng ra khắp nơi, đốt cháy quân địch.
Đội quân "voi lửa" của vua Quang Trung, người thiên tài quân sự cả đời cầm quân không hề biết thua trận là gì, đã hội đủ cả 3 yếu tố chiến thuật: Cơ động, đột kích và hỏa lực. Đây thật sự là một cuộc cách mạng voi chiến so với các thời kỳ trước đó.
Nguyễn Huệ là người trí dũng văn võ song toàn
- Đêm mồng 3 tháng giêng Kỷ Dậu (1789) đánh đồn Hà Hồi.
- Mồng 5 tháng giêng đánh đồn Ngọc Hồi.
- Trưa mồng 5: vua Quang Trung vào thành Thăng Long.
-> Dưới sự lãnh đạo tài tình của vua Quang Trung quân ta đã đánh những trận thật hào hùng làm kẻ thù phải khiếp sợ.
e. Hình ảnh vua Quang Trung lẫm liệt trong chiến trận:
- Ông hoạch định đường lối chiến lược , chiến thuật, tự mình thống lĩnh một mũi tiên phong, xông pha nơi chiến trận
Qua phần 1 hình ảnh vua Quang Trung được tái hiện lên bằng biện pháp nghệ thuật nào ?
Các biện pháp nghệ thuật ấy nói với em về một vị vua như thế nào ?
Kể bằng hành động, sự việc, lời nói cụ thể.
Là một vị vua yêu nước, sáng suốt, có tài cầm quân.
Nguyễn Huệ là người trí dũng văn võ song toàn
Đại tướng Võ Nguyên Giáp là chỉ huy trưởng trong chiến dịch Điện Biên Phủ. Khi kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" trong 3 ngày bị lộ, tướng Giáp đã cân nhắc rất kỹ và quyết định chuyển sang phương án "đánh chắc, thắng chắc". Đây là sự lựa chọn sáng suốt, quyết định thành công của chiến dịch 56 ngày đêm
Con đường kéo pháo huyền thoại trong chiến dịch Điện Biên Phủ
2. Sự đại bại của quân Thanh và bọn vua tôi phản nước
a. Sự đại bại của quân Thanh
- Tướng Tôn Sĩ Nghị: Sợ mất mật, ngựa không còn kịp đóng yên, người không mặc áo giáp, dẫn bọn lính kị mã của mình chuồn trước
- Quân: đều hoảng hồn, tan tác bỏ chạy , tranh nhau qua cầu, xô đẩy nhau rơi xuống sông, chết rất nhiều….đến nỗi nước sông Nhị Hà tắc nghẽn, không chảy được nữa
Tìm hình ảnh nói về sự thất bại của quân Thanh
=> Tướng bất tài, chủ quan, kiêu ngạo, quân sĩ đông không kỉ luật, chiến đấu yếu ớt.
Hình ảnh quân nhà Thanh vượt sông Hồng
hoảng sợ bỏ chạy về nước
*Nguyên nhân của sự thất bại
- Tướng lĩnh chủ quan, kiêu căng
- Bất tài tham sống sợ chết
- Lính tráng ô hợp, buông lỏng kỉ cương
b. Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản nước, hại dân
Lê chiêu Thống cùng kẻ thân tín chạy bán sống bán chết, mấy ngày không ăn, ai nấy đều mệt lử, chỉ biết nhìn nhau oán giận chảy nước mắt.
Hèn nhát, số phận gắn chặt với bọn giặc xâm lược.
- Cuộc tháo chạy của vua Lê
+ Nhịp điệu chậm hơn, tác giả dừng lại miêu tả tỉ mỉ những giọt nước mắt thương cảm của người thổ hào, nước mắt tủi hổ của vua Lê, cuộc tiếp đãi thịnh tình của kẻ bề tôi.
+ Âm hưởng có phần ngậm ngùi, chua xót.
Ngòi bút tác giả miêu tả hai cuộc tháo chạy của quân tướng nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống có gì khác biệt?
Em hãy giải thích?
- Cuộc tháo chạy của quân Thanh:
+ Nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả.
+ Ngòi bút miêu tả khách quan, hàm chứa sự hả hê,sung sướng của người thắng trận trước sự thảm bại của bè lũ cướp nước.
- Các tác giả tôn trọng sự thật lịch sử.
- Họ có ý thức tự hào dân tộc.
- Tính cách của các nhà viết sử thời phong kiến.
=> Đó là điểm tiến bộ của các tác giả Ngô gia văn phái.
Tại sao hai tác giả là quan lại nhà Lê, Nguyễn mà lại viết về Nguyễn Huệ một cách sinh động, lẫm liệt như vậy?
2- Nghệ thuật:
- Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử.
- Khắc họa nhân vật lịch sử với ngôn ngữ kể, tả chân thật, sinh động.
- Giọng văn trần thuật thể hiện rõ thái độ của tác giả đối với vương triều nhà Lê, với chiến thắng của dân tộc và với bọn giặc cướp nước.
3. Ý nghĩa văn bản
- Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu
( 1789)
LỄ HỘI ĐỐNG ĐA
III. Tổng kết: Ghi nh ớ sgk/ 72.
1. Nghệ thuật:
- Trình tự kể diễn biến các sự kiện lịch sử.
- Nhân vật lịch sử với ngôn ngữ kể, tả chân thực, sinh động.
- Giọng điệu trần thuật thích hợp với việc thể hiện thái độ của tác giả.
2. Nội dung:
Ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh và số phận bi đát của vua Lê Chiêu Thống.
IV. LUYỆN TẬP:
Viết đọan văn ngắn miêu tả lại chiến công thần tốc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung từ tối 30 tết đến ngày mồng 5 tháng giêng năm Kỉ Dậu (1789)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Đọc, tóm tắt hồi thứ 14.
- Nêu cảm nhận về hình ảnh anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ - Quang Trung bằng một đoạn văn.
- Soạn bài sau: Chủ đề Truyện Kiều và nghệ thuật miêu tả.
+ Soạn bài Truyện Kiều của Nguyễn Du;+ Đọc kỹ đoạn trích và các chú thích SGK.
+ Trả lời câu hỏi SGK;+ Cần tóm tắt được một cách ngắn gọn Truyện Kiều.
+ Giá trị của Truyện Kiều: giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo.
+ Tìm đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du.
* Soạn bài Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Đọc kỹ văn bản và phần chú thích.
- Tìm bố cục và trả lời câu hỏi SGK/ 83.
- Nhà thơ đã thể hiện thái độ gì qua việc miêu tả chị em Thuý Kiều ?
- Nghệ thuật đòn bẩy là gì ? Nét nghệ thuật này được vận dụng như thế nào trong đoạn trích ?
- Tìm hiểu tài năng sử dụng ngôn ngữ miêu tả hết sức tài tình của Nguyễn Du.
 







Các ý kiến mới nhất