Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Châu
Ngày gửi: 18h:47' 05-10-2021
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
TỪ TRÁI NGHĨA
LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LỚP 5
TUẦN 4 ( tiết 7 và 8)
(Trang 38)
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ ĐỔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6
Luyện tập về TỪ TRÁI NGHĨA
(Trang 43)
TỪ TRÁI NGHĨA
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ ĐỔNG QUẬN 6
Luyện từ và câu - Lớp 5
YÊU CẦU BÀI HỌC:
Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong đội quân Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
 phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa hoàn toàn trái ngược, đối lập với nhau.









Chính nghĩa
Phi nghĩa
> <
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau:
Chết vinh hơn sống nhục.
Chết vinh hơn sống nhục
Cách dùng từ trái nghĩa có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?



1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên
cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật
những sự vật, sự việc,hoạt động,
trạng thái,... đối lập nhau.


Ghi nhớ
Bài 1
Bài 4
Bài 3
Bài 2
Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:

a) Gạn đục khơi trong.


b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Bài 1
Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:

a) Gạn đục khơi trong.


b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Nếu ở trong môi trường không tốt con người sẽ bị tác động theo hướng tiêu cực, ở nơi có cuộc sống lành mạnh con người sẽ trở nên tiến bộ hơn.
Loại bỏ những thứ xấu xa, làm nổi bật lên những thứ trong sáng, sạch đẹp.
Anh em trong gia đình cần phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.
Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn
chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Hẹp nhà .............bụng.


b) Xấu người ...........nết.

c) Trên kính ...........nhường.
rộng
đẹp
dưới
Bài 4
Bài 3
Bài 2
Bài 1
Bài 4
Bài 3
Bài 2
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

a) Hòa bình > <


b) Thương yêu > <

c) Đoàn kết > <
d) Giữ gìn > <
chiến tranh, xung đột,…
căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ,..
Chia rẽ, bè phái, xung khắc,…
Phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại,..
Tìm được các từ trái nghĩa với các từ cho sẵn
Bài 1
Bài 4
Bài 3
Bài 2
Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa
vừa tìm được ở bài tập 3.
- Mọi người rất ghét chiến tranh.
- Nhân dân Việt Nam yêu hòa bình.
THỰC HIỆN 5K CÁC BẠN NHÉ !
Luyện tập về từ trái nghĩa.
(Trang 43)
Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu.
Biết tìm từ trái nghĩa để miêu tả.
Đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa.
MỤC TIÊU
1. Tìm những từ trái nghĩa nhau trong các câu thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm :
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí  .
b) Trẻ  cùng đi đánh giặc .
 trên đoàn kết một lòng.
Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn
mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh hủy diệt.
lớn
già
Dưới
sống
3. Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống:
Việc  nghĩa lớn.
Áo rách khéo vá, hơn lành  may.
Thức  dậy sớm.
nhỏ
vụng
khuya
4. Tìm những từ trái nghĩa nhau :
Tả hình dáng
M : cao – thấp
b) Tả hành động
M : khóc – cười
c) Tả trạng thái
M : buồn – vui
d) Tả phẩm chất
M : tốt – xấu
a. Tả hình dáng
cao- thấp
cao- lùn
to - bé
to-nhỏ
béo- gầy
mập-ốm
to kềnh- bé tẹo
béo múp-gầy tong
b.Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên - xuống
vào - ra
đi lại - đứng im
c. Tả trạng thái
buồn - vui
Sướng - khổ
khoẻ - yếu
khoẻ mạnh - ốm đau
vui sướng - khổ cực
hạnh phúc - bất hạnh
sung sức - mệt mỏi
d. Tả phẩm chất
tốt - xấu
hiền - dữ
lành - ác
ngoan - hư
khiêm tốn - kiêu căng
hèn nhát- dũng cảm
thật thà- dối trá
trung thành- phản bội
tế nhị- thô lỗ
5. Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên.
Ví dụ :
Bạn ấy cứ đi ra, đi vào.
- Chuẩn bị bài tiếp theo “Mở rộng vốn từ: Hòa bình”.
- Vận dụng kiến thức vừa học khi viết văn để làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động , trạng thái… đối lập nhau.
DẶN DÒ
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ Hòa bình/ 47
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM
 
Gửi ý kiến