Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 10h:55' 06-10-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 275
Nguồn:
Người gửi: Châu Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 10h:55' 06-10-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1. Hình thái nhiễm sắc thể:
a. Ở sinh vật nhân sơ:
- Quan sát hình tế bào nhân sơ và xác định hình thái NST ở sinh vật nhân sơ?
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Ở sinh vật nhân sơ: vật chất di truyền là phân tử ADN trần, dạng vòng, không liên kết với prôtêin.
b. Ở sinh vật nhân thực:
Quan sát hình nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, cho biết cấu trúc của một nhiễm điển hình gồm mấy thành phần?nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực cấu tạo từ thành phần nào?
- Ở sinh vật nhân thực: NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc gồm ADN và prôtêin histon.
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1. Hình thái nhiễm sắc thể:
b. Ở sinh vật nhân thực:
Quan sát hình nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, cho biết hình thái của một nhiễm điển hình gồm mấy thành phần?
* Cấu trúc hiển vi của NST: Mỗi NST có 3 trình tự nucleotit đặc biệt:
+ Tâm động: vị trí liên kết với thoi phân bào.
+ Vùng đầu mút: bảo vệ các NST, làm cho các NST không dính vào nhau.
+ Trình tự khởi đầu nhân đôi: là những điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi.
NST có dạng hình que, hình hạt, hình chữ V...
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Hình thái nhiễm sắc thể:
b. Ở sinh vật nhân thực:
Các loài sinh vật khác nhau, số lượng NST có giống nhau? Trong 1 tế bào có mấy loại NST?
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Hình thái nhiễm sắc thể:
b. Ở sinh vật nhân thực:
- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc
- Ở tế bào xôma, NST tồn tại thành từng cặp giống nhau về hình dạng, kích thước gọi là cặp NST tương đồng, một NST có nguồn gốc từ bố và một NST còn lại có nguồn gốc từ mẹ.
- Có 2 loại NST là NST thường và NST giới tính, đa số các loài có nhiều cặp NST thường và một cặp NST giới tính.
SỐ LƯỢNG BỘ NST 2n CỦA 1 SỐ LOÀI
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Hình thái nhiễm sắc thể:
b. Ở sinh vật nhân thực:
2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST:
Đoạn ADN 146 cặp nu cuốn quanh 7/4 vòng quanh 8 phân tử prôtêin histôn
Nuclêôxôm
Mức 1:Sợi cơ bản (11nm)
Mức 2: Sợi chất nhiễm sắc (30nm)
Mức 3: Ống siêu xoắn (300nm)
Mức 4: Crômatit (700nm)
Quan sát hình 5.2 và mô tả
các cấp độ xoắn của NST?
Cấu trúc cuộn xoắn của NST như vậy có ý nghĩa gì?
1
3
4
6
ADN
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Cromatit
5
2
Nucleoxom
Điền vào các số từ 1 đến 6
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
3. Chức năng của nhiễm sắc thể
- Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- Điều hòa hoạt động của các gen thông qua các mức cuộn xoắn của NST.
- Giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bào con ở pha phân bào.
Là những biến đổi trong cấu trúc của NST, thực chất là sự sắp xếp lại trình tự các gen, làm thay đổi cấu trúc và hình dạng của NST.
- Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học, ...gây nên đột biến cấu trúc NST.
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Hãy nêu khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1. Mất đoạn
Hãy so sánh số lượng gen trên NST trước và sau đột biến mất đoạn?
Hội chứng “mèo kêu”:
(mất đoạn NST số 5)
1. Mất đoạn
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
2. Lặp đoạn
Hãy so sánh số lượng gen trên NST trước và sau đột biến lặp đoạn?
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
3. Đảo đoạn
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
4. Chuyển đoạn
Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST đối với tiến hoá, chọn giống và nghiên cứu di truyền học?
Câu 1. Dạng đột biến có thể làm tăng số lượng gen
trên 1 NST là :
A. Lặp đoạn
B. Lặp đoạn, chuyển đoạn
C. Đảo đoạn, chuyển đoạn
D. Lặp đoạn, mất đoạn
Củng cố
Câu 2. Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây
hậu quả lớn nhất là:
A. Lặp đoạn B. Chuyển đoạn
C. Mất đoạn D. Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Câu 3. Đây là những dạng đột biến nào ?
Củng cố
Câu 1: Đơn vị cấu tạo cơ bản của NST là:
Nuclêôtit
Ribônuclêôtit
Axit amin
Nuclêôxôm
10/6/2021
22
Củng cố
Câu 2: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có những dạng sau:
Mất, thêm, thay thế một đoạn NST.
Mất đoạn, lặp đoạn, thay thế đoạn NST.
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn NST.
Mất đoạn, lặp đoạn, thay thế đoạn, chuyển đoạn NST..
10/6/2021
23
Củng cố
Câu 3: Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể là kiểu đột biến trong đó có xảy ra cơ chế nào?
Có trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng.
Có trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 nhiễm sắc thể tương đồng.
Có trao đổi chéo không cân giữa 2 nhiễm sắc thể tương đồng.
Có đảo ngược 1800 của 1 đoạn nhiễm sắc thể không mang tâm động.
10/6/2021
24
Củng cố
Câu 4: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Do tác nhân lí, hóa, sinh, làm đứt gãy nhiễm sắc thể hay do trao đổi chéo không đều.
Do các chất hóa học tác động đến hệ gen.
Do ngẫu nhiên đứt gãy, rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể.
Do các chất phóng xạ.
10/6/2021
25
Củng cố
Câu 5: Đột biến nào được ứng dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác?
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
10/6/2021
26
Câu 2: Dạng đột biến có thể làm tăng số lượng gen trên 1 NST là :
A. Lặp đoạn
B. Lặp đoạn, chuyển đoạn
C. Đảo đoạn, chuyển đoạn
D. Lặp đoạn, mất đoạn
Câu 3: Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả lớn nhất là:
A. Lặp đoạn B. chuyển đoạn
C. mất đoạn D. đảo đoạn
Bài học kết thúc
Chúc các em học tốt
1. Hình thái nhiễm sắc thể:
a. Ở sinh vật nhân sơ:
- Quan sát hình tế bào nhân sơ và xác định hình thái NST ở sinh vật nhân sơ?
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Ở sinh vật nhân sơ: vật chất di truyền là phân tử ADN trần, dạng vòng, không liên kết với prôtêin.
b. Ở sinh vật nhân thực:
Quan sát hình nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, cho biết cấu trúc của một nhiễm điển hình gồm mấy thành phần?nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực cấu tạo từ thành phần nào?
- Ở sinh vật nhân thực: NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc gồm ADN và prôtêin histon.
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1. Hình thái nhiễm sắc thể:
b. Ở sinh vật nhân thực:
Quan sát hình nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, cho biết hình thái của một nhiễm điển hình gồm mấy thành phần?
* Cấu trúc hiển vi của NST: Mỗi NST có 3 trình tự nucleotit đặc biệt:
+ Tâm động: vị trí liên kết với thoi phân bào.
+ Vùng đầu mút: bảo vệ các NST, làm cho các NST không dính vào nhau.
+ Trình tự khởi đầu nhân đôi: là những điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi.
NST có dạng hình que, hình hạt, hình chữ V...
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Hình thái nhiễm sắc thể:
b. Ở sinh vật nhân thực:
Các loài sinh vật khác nhau, số lượng NST có giống nhau? Trong 1 tế bào có mấy loại NST?
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Hình thái nhiễm sắc thể:
b. Ở sinh vật nhân thực:
- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc
- Ở tế bào xôma, NST tồn tại thành từng cặp giống nhau về hình dạng, kích thước gọi là cặp NST tương đồng, một NST có nguồn gốc từ bố và một NST còn lại có nguồn gốc từ mẹ.
- Có 2 loại NST là NST thường và NST giới tính, đa số các loài có nhiều cặp NST thường và một cặp NST giới tính.
SỐ LƯỢNG BỘ NST 2n CỦA 1 SỐ LOÀI
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Hình thái nhiễm sắc thể:
b. Ở sinh vật nhân thực:
2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST:
Đoạn ADN 146 cặp nu cuốn quanh 7/4 vòng quanh 8 phân tử prôtêin histôn
Nuclêôxôm
Mức 1:Sợi cơ bản (11nm)
Mức 2: Sợi chất nhiễm sắc (30nm)
Mức 3: Ống siêu xoắn (300nm)
Mức 4: Crômatit (700nm)
Quan sát hình 5.2 và mô tả
các cấp độ xoắn của NST?
Cấu trúc cuộn xoắn của NST như vậy có ý nghĩa gì?
1
3
4
6
ADN
Sợi cơ bản
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Cromatit
5
2
Nucleoxom
Điền vào các số từ 1 đến 6
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
3. Chức năng của nhiễm sắc thể
- Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- Điều hòa hoạt động của các gen thông qua các mức cuộn xoắn của NST.
- Giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bào con ở pha phân bào.
Là những biến đổi trong cấu trúc của NST, thực chất là sự sắp xếp lại trình tự các gen, làm thay đổi cấu trúc và hình dạng của NST.
- Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học, ...gây nên đột biến cấu trúc NST.
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Hãy nêu khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1. Mất đoạn
Hãy so sánh số lượng gen trên NST trước và sau đột biến mất đoạn?
Hội chứng “mèo kêu”:
(mất đoạn NST số 5)
1. Mất đoạn
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
2. Lặp đoạn
Hãy so sánh số lượng gen trên NST trước và sau đột biến lặp đoạn?
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
3. Đảo đoạn
Bài 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
4. Chuyển đoạn
Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST đối với tiến hoá, chọn giống và nghiên cứu di truyền học?
Câu 1. Dạng đột biến có thể làm tăng số lượng gen
trên 1 NST là :
A. Lặp đoạn
B. Lặp đoạn, chuyển đoạn
C. Đảo đoạn, chuyển đoạn
D. Lặp đoạn, mất đoạn
Củng cố
Câu 2. Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây
hậu quả lớn nhất là:
A. Lặp đoạn B. Chuyển đoạn
C. Mất đoạn D. Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Câu 3. Đây là những dạng đột biến nào ?
Củng cố
Câu 1: Đơn vị cấu tạo cơ bản của NST là:
Nuclêôtit
Ribônuclêôtit
Axit amin
Nuclêôxôm
10/6/2021
22
Củng cố
Câu 2: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có những dạng sau:
Mất, thêm, thay thế một đoạn NST.
Mất đoạn, lặp đoạn, thay thế đoạn NST.
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn NST.
Mất đoạn, lặp đoạn, thay thế đoạn, chuyển đoạn NST..
10/6/2021
23
Củng cố
Câu 3: Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể là kiểu đột biến trong đó có xảy ra cơ chế nào?
Có trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng.
Có trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 nhiễm sắc thể tương đồng.
Có trao đổi chéo không cân giữa 2 nhiễm sắc thể tương đồng.
Có đảo ngược 1800 của 1 đoạn nhiễm sắc thể không mang tâm động.
10/6/2021
24
Củng cố
Câu 4: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Do tác nhân lí, hóa, sinh, làm đứt gãy nhiễm sắc thể hay do trao đổi chéo không đều.
Do các chất hóa học tác động đến hệ gen.
Do ngẫu nhiên đứt gãy, rơi rụng từng đoạn nhiễm sắc thể.
Do các chất phóng xạ.
10/6/2021
25
Củng cố
Câu 5: Đột biến nào được ứng dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác?
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
10/6/2021
26
Câu 2: Dạng đột biến có thể làm tăng số lượng gen trên 1 NST là :
A. Lặp đoạn
B. Lặp đoạn, chuyển đoạn
C. Đảo đoạn, chuyển đoạn
D. Lặp đoạn, mất đoạn
Câu 3: Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả lớn nhất là:
A. Lặp đoạn B. chuyển đoạn
C. mất đoạn D. đảo đoạn
Bài học kết thúc
Chúc các em học tốt
 








Các ý kiến mới nhất