Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Loan
Ngày gửi: 10h:04' 07-10-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 518
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Loan
Ngày gửi: 10h:04' 07-10-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 518
Số lượt thích:
0 người
GV: Huỳnh Thị Thanh Lan
NGỮ VĂN 7
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐÔNG
TỔ XÃ HỘI
2
Ôn kiến thức cũ:
Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?
Chỉ ra lỗi sai trong câu sau và chữa lại cho đúng:
“Nhà Lan nghèo và Lan luôn luôn học giỏi.”
1. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
- Thiếu quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Thừa quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết.
2. - Lỗi sai: Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Chữa lại: “Nhà Lan nghèo nhưng Lan luôn luôn học giỏi.”
Đáp án:
3
Non xa xa nước xa xa,
Nào phải thênh thang mới gọi là
Đây suối Lê-nin, kia núi Mác,
Hai tay xây dựng một sơn hà.
( Hồ Chí Minh)
Non
núi
sơn
4
Bài tập 1:
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Tương Như dịch)
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
- Rọi: Hướng ánh sáng vào một điểm.
- Trông: Dùng mắt nhìn để nhận biết .
Tìm từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa với từ rọi ?
- rọi, chiếu, soi,…
Tìm từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa với từ trông?
- trông, nhìn, ngắm , nhòm, liếc,…
là từ đồng nghĩa
Từ “rọi ”, “ trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” có nghĩa là gì?
5
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
6
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 2:
Từ “trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” có nghĩa là: Dùng mắt nhìn để nhận biết.
Ngoài nghĩa đó ra từ “trông” còn có những nghĩa nào khác?
Trông : chăm sóc, giữ gìn, coi sóc.
Trông : mong, ngóng, chờ.
Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
8
Bài 1/SGK: Nối các từ đồng nghĩa với nhau:
Thuần Việt
nhà thơ
nước ngoài
chó biển
Hán Việt
ngoại quốc
hải cẩu
thi nhân
Thuần Việt
máy thu thanh
sinh tố
dương cầm
Ấn - Âu
pi - a - nô
ra - đi - ô
vi - ta - min
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài 2/SGK: Nối các từ đồng nghĩa với nhau:
9
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
II/ Các loại từ đồng nghĩa
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Bài tập 1:
So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau ?
10
Quả, trái : ( Khái niêm sự vật )
- Là bộ phận của cây do bầu nhụy phát
triển thành quả.
- Trái cũng là quả.
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
Từ đồng nghĩa
hoàn toàn
- Nghĩa giống nhau
Không phân biệt sắc thái
Có thể thay thế cho nhau
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
11
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
( Truyện cổ Cu-ba)
Bài tập 2:
Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu trên có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau?
12
- Nghĩa giống nhau
Phân biệt sắc thái
Không thể thay thế cho nhau
Hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lý tưởng
cao cả (sắc thái kính trọng )
Bỏ mạng
Chết vô ích
(sắc thái khinh bỉ)
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Xét bài tập 2:
Hi sinh, bỏ mạng
( chết )
Từ đồng nghĩa
Không
hoàn toàn
13
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
II/ Các loại từ đồng nghĩa
Qua bài tập em thấy từ đồng nghĩa có mấy loại ?
Nêu đặc điểm của các loại từ đồng nghĩa đó ?
Từ đồng nghĩa có hai loại:
Những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
14
14
Cho các nhóm từ đồng nghĩa sau, hãy phân loại?
a. Hi sinh, từ trần, toi mạng, về với đất, mất, từ giã cõi đời, theo tổ tiên, tan xác
Đồng nghĩa không hoàn toàn
b. Cha, thầy, tía, bố, ba.
Đồng nghĩa hoàn toàn
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập nhanh:
15
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa :
16
16
Quả và trái có thể thay thế được cho nhau.
Ý nghĩa câu thơ không thay đổi.
Hãy thay từ “quả” bằng từ “trái” và từ “trái” bằng từ “quả” trong ví dụ sau và cho biết ý nghĩa của hai câu lúc này có thay đổi không? Vì sao?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Vì sắc thái nghĩa của hai từ “quả” và từ “trái” hoàn toàn giống nhau.
Bài tập 1:
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
quả
trái
17
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã
bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
hi sinh
Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi sinh” và từ “hi sinh” bằng từ “bỏ mạng” và cho nhận xét về nghĩa của hai câu văn lúc này?
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
b. Bài tập 1:
Nghĩa của hai câu văn thay đổi.
Vì hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc thái biểu cảm khác nhau.
Hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” không thể thay thế cho nhau được.
hi sinh
bỏ mạng
18
Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay” ?
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
. Bài tập 2:
Bởi vì:
Chia li; chia tay :
- Đều có nghĩa là “ rời nhau, mỗi người đi một nơi.”
- Nhưng sắc thái nghĩa của hai từ khác nhau:
+ Chia li: có nghĩa là xa nhau lâu dài, có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại. Kẻ đi trong đoạn trích này là ra trận, nơi cái sống và cái chết luôn kề cận nhau, từ mang sắc thái cổ xưa, diễn tả cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ.
+ Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian ngắn.
19
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa :
Qua các bài tập trên em rút ra điều gì về việc sử dụng từ đồng nghĩa ?
Từ đồng nghĩa không phải khi nào cũng có thể thay thế cho nhau vì sắc thái biểu cảm khác nhau. Khi nói, khi viết cần cân nhắc lựa chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Bài tập 3: Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân
bông - hoa
bắp – ngô
IV. LUYỆN TẬP
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
21
Bài tập 3: Quan sát hình ảnh
Lợn - Heo
Kính - Kiếng
Quả na - Trái Mãng Cầu
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
22
Bài tập 4 SGK - 115.
Hãy thay thế các từ in đậm, gạch chân trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
23
Bài tập 5 : Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau:
- biếu, tặng, cho
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
- nhấp, nốc, tu
Thảo luận nhóm
- biếu, tặng, cho
A
B
- nhấp, nốc, tu
24
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Biếu, tặng, cho
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Biếu:
Tặng:
Cho:
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
25
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Nhấp, Nốc, Tu
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Nhấp:
Nốc:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
Tu:
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
26
Bài 6/116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
-Thế hệ mai sau sẽ được hưởng……….….. của công cuộc đổi mới hôm nay.
- Trường ta đã lập nhiều ……………để chào mừng ngày quốc khánh mồng 2 tháng 9.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. thành tích/ thành quả
- Lao động là ………….thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.
Thầy hiệu trưởng đã giao…………...cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy
b. ngoan cường, ngoan cố
Bọn địch…………...chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
Ông đã …………...…giữ vững khí tiết cách mạng.
c. nghĩa vụ, nhiệm vụ
thành quả
thành tích
ngoan cố
ngoan cường
nghĩa vụ
nhiệm vụ
27
Bài 7 ( Bài 8/117 SGK):
Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bác Hồ là một con người bình thường nhưng vĩ đại.
Tôi không ngờ con người anh lại tầm thường đến như vậy.
Kết quả học tập tốt bao giờ cũng là phần thưởng xứng đáng dành cho những học sinh chăm học.
Chính anh phải nhận lấy hậu quả việc làm sai trái của mình.
Bài 8: Em hãy viết đoạn văn biểu cảm từ 5 đến 7 câu trong đó có sử dụng các từ đồng nghĩa:
29
Sơ đồ tư duy: Khái quát nội dung bài Từ đồng nghĩa.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
30
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa
Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
31
Chào tạm biệt!
32
Cảm ơn quý thầy cô
và các em học sinh!
NGỮ VĂN 7
TRƯỜNG THCS BÌNH ĐÔNG
TỔ XÃ HỘI
2
Ôn kiến thức cũ:
Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?
Chỉ ra lỗi sai trong câu sau và chữa lại cho đúng:
“Nhà Lan nghèo và Lan luôn luôn học giỏi.”
1. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
- Thiếu quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Thừa quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết.
2. - Lỗi sai: Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Chữa lại: “Nhà Lan nghèo nhưng Lan luôn luôn học giỏi.”
Đáp án:
3
Non xa xa nước xa xa,
Nào phải thênh thang mới gọi là
Đây suối Lê-nin, kia núi Mác,
Hai tay xây dựng một sơn hà.
( Hồ Chí Minh)
Non
núi
sơn
4
Bài tập 1:
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
(Tương Như dịch)
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
- Rọi: Hướng ánh sáng vào một điểm.
- Trông: Dùng mắt nhìn để nhận biết .
Tìm từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa với từ rọi ?
- rọi, chiếu, soi,…
Tìm từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa với từ trông?
- trông, nhìn, ngắm , nhòm, liếc,…
là từ đồng nghĩa
Từ “rọi ”, “ trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” có nghĩa là gì?
5
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
6
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập 2:
Từ “trông” trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” có nghĩa là: Dùng mắt nhìn để nhận biết.
Ngoài nghĩa đó ra từ “trông” còn có những nghĩa nào khác?
Trông : chăm sóc, giữ gìn, coi sóc.
Trông : mong, ngóng, chờ.
Qua đây em có nhận xét gì về từ đồng nghĩa của một từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
7
I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
8
Bài 1/SGK: Nối các từ đồng nghĩa với nhau:
Thuần Việt
nhà thơ
nước ngoài
chó biển
Hán Việt
ngoại quốc
hải cẩu
thi nhân
Thuần Việt
máy thu thanh
sinh tố
dương cầm
Ấn - Âu
pi - a - nô
ra - đi - ô
vi - ta - min
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài 2/SGK: Nối các từ đồng nghĩa với nhau:
9
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
II/ Các loại từ đồng nghĩa
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Bài tập 1:
So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau ?
10
Quả, trái : ( Khái niêm sự vật )
- Là bộ phận của cây do bầu nhụy phát
triển thành quả.
- Trái cũng là quả.
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
Từ đồng nghĩa
hoàn toàn
- Nghĩa giống nhau
Không phân biệt sắc thái
Có thể thay thế cho nhau
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
11
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
( Truyện cổ Cu-ba)
Bài tập 2:
Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu trên có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau?
12
- Nghĩa giống nhau
Phân biệt sắc thái
Không thể thay thế cho nhau
Hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lý tưởng
cao cả (sắc thái kính trọng )
Bỏ mạng
Chết vô ích
(sắc thái khinh bỉ)
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Xét bài tập 2:
Hi sinh, bỏ mạng
( chết )
Từ đồng nghĩa
Không
hoàn toàn
13
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
II/ Các loại từ đồng nghĩa
Qua bài tập em thấy từ đồng nghĩa có mấy loại ?
Nêu đặc điểm của các loại từ đồng nghĩa đó ?
Từ đồng nghĩa có hai loại:
Những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
14
14
Cho các nhóm từ đồng nghĩa sau, hãy phân loại?
a. Hi sinh, từ trần, toi mạng, về với đất, mất, từ giã cõi đời, theo tổ tiên, tan xác
Đồng nghĩa không hoàn toàn
b. Cha, thầy, tía, bố, ba.
Đồng nghĩa hoàn toàn
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài tập nhanh:
15
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa :
16
16
Quả và trái có thể thay thế được cho nhau.
Ý nghĩa câu thơ không thay đổi.
Hãy thay từ “quả” bằng từ “trái” và từ “trái” bằng từ “quả” trong ví dụ sau và cho biết ý nghĩa của hai câu lúc này có thay đổi không? Vì sao?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Vì sắc thái nghĩa của hai từ “quả” và từ “trái” hoàn toàn giống nhau.
Bài tập 1:
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
quả
trái
17
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã
bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
hi sinh
Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi sinh” và từ “hi sinh” bằng từ “bỏ mạng” và cho nhận xét về nghĩa của hai câu văn lúc này?
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
b. Bài tập 1:
Nghĩa của hai câu văn thay đổi.
Vì hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc thái biểu cảm khác nhau.
Hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” không thể thay thế cho nhau được.
hi sinh
bỏ mạng
18
Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay” ?
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
. Bài tập 2:
Bởi vì:
Chia li; chia tay :
- Đều có nghĩa là “ rời nhau, mỗi người đi một nơi.”
- Nhưng sắc thái nghĩa của hai từ khác nhau:
+ Chia li: có nghĩa là xa nhau lâu dài, có khi là mãi mãi (vĩnh biệt) không có ngày gặp lại. Kẻ đi trong đoạn trích này là ra trận, nơi cái sống và cái chết luôn kề cận nhau, từ mang sắc thái cổ xưa, diễn tả cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ.
+ Chia tay: Xa nhau có tính chất tạm thời, thường sẽ gặp lại nhau trong một khoảng thời gian ngắn.
19
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa :
Qua các bài tập trên em rút ra điều gì về việc sử dụng từ đồng nghĩa ?
Từ đồng nghĩa không phải khi nào cũng có thể thay thế cho nhau vì sắc thái biểu cảm khác nhau. Khi nói, khi viết cần cân nhắc lựa chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Bài tập 3: Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân
bông - hoa
bắp – ngô
IV. LUYỆN TẬP
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
21
Bài tập 3: Quan sát hình ảnh
Lợn - Heo
Kính - Kiếng
Quả na - Trái Mãng Cầu
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
22
Bài tập 4 SGK - 115.
Hãy thay thế các từ in đậm, gạch chân trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
23
Bài tập 5 : Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau:
- biếu, tặng, cho
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
- nhấp, nốc, tu
Thảo luận nhóm
- biếu, tặng, cho
A
B
- nhấp, nốc, tu
24
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Biếu, tặng, cho
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Biếu:
Tặng:
Cho:
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
25
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Nhấp, Nốc, Tu
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Nhấp:
Nốc:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
Tu:
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
26
Bài 6/116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
-Thế hệ mai sau sẽ được hưởng……….….. của công cuộc đổi mới hôm nay.
- Trường ta đã lập nhiều ……………để chào mừng ngày quốc khánh mồng 2 tháng 9.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. thành tích/ thành quả
- Lao động là ………….thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.
Thầy hiệu trưởng đã giao…………...cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy
b. ngoan cường, ngoan cố
Bọn địch…………...chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
Ông đã …………...…giữ vững khí tiết cách mạng.
c. nghĩa vụ, nhiệm vụ
thành quả
thành tích
ngoan cố
ngoan cường
nghĩa vụ
nhiệm vụ
27
Bài 7 ( Bài 8/117 SGK):
Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bác Hồ là một con người bình thường nhưng vĩ đại.
Tôi không ngờ con người anh lại tầm thường đến như vậy.
Kết quả học tập tốt bao giờ cũng là phần thưởng xứng đáng dành cho những học sinh chăm học.
Chính anh phải nhận lấy hậu quả việc làm sai trái của mình.
Bài 8: Em hãy viết đoạn văn biểu cảm từ 5 đến 7 câu trong đó có sử dụng các từ đồng nghĩa:
29
Sơ đồ tư duy: Khái quát nội dung bài Từ đồng nghĩa.
Tiết 35 TỪ ĐỒNG NGHĨA
30
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa
Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
31
Chào tạm biệt!
32
Cảm ơn quý thầy cô
và các em học sinh!
 







Các ý kiến mới nhất