Bài 9. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hà
Ngày gửi: 08h:13' 30-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 457
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hà
Ngày gửi: 08h:13' 30-10-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 457
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 7
Kiểm tra bài cũ
Trả lời:
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả…giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
Câu hỏi 1: Thế nào là quan hệ từ?
Nó thường đến trường bằng xe đạp.
Nó thường đến trường xe đạp.
Câu hỏi 2: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
Lựa chọn từ (cho/ biếu/ tặng) điền vào chỗ trống trong các câu:
1. Cháu ........... bà quả cam.
biếu
2. Tôi…….. bạn một chiếc bút.
tặng
Tiết 35
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Xa ngắm thác núi Lư
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
Rọi: hướng ánh sáng vào một điểm.
Trông: dùng mắt nhìn để nhận biết.
* Từ đồng nghĩa với các từ:
- “rọi”:
- “trông”:
chiếu, soi, tỏa…
nhìn, ngó, dòm, liếc…
* Bài tập 1:
* Bài tập 2:
nhìn, ngó, dòm, liếc, ….
coi, trông coi, trông chừng…
đợi, chờ, mong muốn...
a. Xa trông dòng thác trước sông này.
b. Con ở nhà trông em nhé!
c. Nó đứng ở cổng, trông mãi mà chưa thấy mẹ về.
1. Nhà thơ
2. Thay mặt
Bài tập nhanh:
Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau
3. Xe hơi
4. Dương cầm
5. Máy thu thanh
6. Trái thơm
7. Heo
- Thi nhân
- Ô tô
- Quả dứa
- Đại diện
- Ra-đi-ô
- Pi-a-nô
- Lợn
Đồng nghĩa giữa từ địa phương và từ toàn dân
Đồng nghĩa giữa từ thuần Việt và từ mượn
? So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau:
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
( Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
? Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong ví dụ dưới đây có gì giống và khác nhau ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
? Phân loại từ đồng nghĩa trong các nhóm từ đồng nghĩa sau:
ăn, xơi, chén
2. Máy bay, phi cơ
-> Đồng nghĩa hoàn toàn
-> Đồng nghĩa không hoàn toàn
Thử hoán đổi vị trí các từ đồng nghĩa quả và trái, hi sinh và bỏ mạng trong các ví dụ ở trên và rút ra nhận xét?
Hoạt động cặp đôi – thời gian 2 phút,
trình bày, chia sẻ
BT 1(a): - Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
-> Trái – quả có thể thay thế cho nhau
BT1(b):
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh.
Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
-> Bỏ mạng - hi sinh không thể thay thế cho nhau
* BT2:Tại sao đoạn trích trong “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay”?
=>Từ “chia li” và từ “chia tay” là từ đồng nghĩa, đều có nghĩa là “rời nhau, mỗi người đi một nơi”.
Tuy nhiên tiêu đề “Sau phút chia li” phù hợp hơn vì:
-Từ “chia tay”: là sự chia xa có tính chất tạm thời, có khả năng gặp lại cao.
-Từ “chia li”: là sự chia xa trong đau đớn, ít có khả năng gặp lại, vừa diễn tả tâm trạng bi sầu của người chinh phụ, vừa mang sắc thái cổ xưa.
Bài 3(115): Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân:
Mẫu: heo – lợn
III/ Luyện tập :
Heo – Lợn
Nón - Mũ
Kiếng - Kính
Trái Mãng Cầu - Quả na
Bắp - Ngô
Khổ qua – Mướp đắng
* Bài tập 4(115)Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
a/ Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
b/ Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
c/ Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
d/ Anh đừng làm như thế, người ta nói cho đấy.
e/ Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
->Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
->Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
->Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
->Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
-> Anh đừng làm như thế, người ta phê bình cho đấy.
Bài 5 (116): Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm các từ đồng nghĩa sau :
a. ăn, xơi, chén:
b. cho, tặng, biếu:
III/ Luyện tập :
- chén: thân mật, thông tục
- cho: người trao có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng với người nhận.
- tặng: người trao không phân biệt ngôi thứ với người nhận
- biếu: người trao có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng với người nhận
- ăn: sắc thái bình thường
- xơi: kính trọng, lịch sự
Bài 6(116): Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau :
a/ thành tích, thành quả.
- Thế hệ mai sau sẽ được hưởng ……..…....của công cuộc đổi mới hôm nay.
-Trường ta đã lập nhiều……………để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.
b/ ngoan cường, ngoan cố.
- Bọn địch………….. chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
Ông đã ………………..giữ vững khí tiết cách mạng.
c/ nhiệm vụ, nghĩa vụ
- Lao động là …………..thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.
Thầy hiệu trưởng đã giao …………...cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.
d/ giữ gìn, bảo vệ
- Em Thúy luôn luôn……….. quần áo sạch sẽ.
- ………..Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.
thành quả
thành tích
nghĩa vụ
nhiệm vụ
ngoan cố
ngoan cường
giữ gìn
Bảo vệ
Bài 7(116): Trong các câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế cho nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đòng nghĩa đó?
a. đối đãi, đối xử:
- Nó ………………….tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
- Mọi người đều bất bình trước thái độ ………………….. của nó đối với trẻ em.
b. trọng đại, to lớn.
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ……………………đối với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta có thân hình ………………….như hộ pháp.
đối đãi / đối xử
đối xử
trọng đại/ to lớn
to lớn
Bài 8: Đặt câu với các từ :bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả
- Kết quả hai đội hòa nhau 1-1.
- Anh ấy sức khỏe bình thường.
- Hắn chỉ là một kẻ tầm thường.
- Kẻ làm điều ác sẽ có ngày gánh lấy hậu quả.
Bài 9(117): Chữa các từ dùng sai trong các câu sau:
- Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
=> Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng thụ.
- Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
=> Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ che chở cho người khác.
- Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
=> Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã dạy (nhắc nhở) cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
- Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.
=> Phòng tranh có trưng bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.
23
SƠ ĐỒ TƯ DUY
24
Hướng dẫn về nhà
Bài cũ:
- Ghi nhớ KTCB về từ đồng nghĩa.
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
- Sưu tầm những đoạn thơ, bài thơ có sử dụng từ đồng nghĩa
VD: Non xa xa, nước xa xa
Nào phải thênh thang mới gọi là
Đây suối Lê Nin, kia núi Mác
Hai tay gây dựng một sơn hà.
(Hồ Chí Minh)
Bài mới:
- Chuẩn bị bài: Cách lập ý của bài văn biểu cảm
(Y/c đọc kỹ 4 đoạn văn và xác định cách biểu cảm của từng đoạn văn, tác dụng của từng cách biểu cảm đó.)
- Chuẩn bị y/c 1 phần luyện tập: viết đoạn văn ...
Từ đồng nghĩa
Phân loại
Cách sử dụng
Không phân biệt
sắc thái nghĩa
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Sắc thái nghĩa
khác nhau
lựa chọn từ đồng
nghĩa thể hiện đúng
sắc thái biểu cảm
Nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
Khái niệm
Đồng nghĩa
hoàn toàn
Bài 5: Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm các từ đồng nghĩa sau :
a. ăn , xơi, chén:
- ăn: sắc thái bình thường
- xơi: kính trọng, lịch sự
- chén: thân mật, thông tục
b. cho , tặng, biếu:
- cho: người trao có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng với người nhận.
- tặng: người trao không phân biệt ngôi thứ với người nhận
- biếu: người trao có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng với người nhận
c. yếu đuối, yếu ớt.
- yếu đuối: thiếu hẳn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần.
- yếu ớt: yếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể (yếu ớt không dùng để chỉ về trạng thái tinh thần).
d. xinh, đẹp:
- xinh: chỉ người còn trẻ, dáng người nhỏ nhắn, ưa nhìn
- đẹp: có ý nghĩa chung hơn, mức độ cao hơn xinh
e. tu, nhấp, nốc:
- tu: uống nhiều, uống liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai hoặc vòi ấm.
- nhấp: uống từng chút một, bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, để cho biết vị.
- nốc: uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục
III/ Luyện tập :
Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
5 / 116. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau:
- tu, nhấp, nốc
Tu:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
Nhấp:
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
Nốc:
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Bài 1(115):Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây :
=> can đảm
=> giải phẫu
=> tài sản
=> ngoại quốc
=> hải cẩu
=> yêu cầu
=> niên khóa
=> nhân loại
III/ Luyện tập :
- chó biển
- đòi hỏi
- năm học
- loài người
- gan dạ
- mổ xẻ
- của cải
- nước ngoài
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Thay thế các từ đồng nghĩa “quả” và “trái”, “bỏ mạng” và “hi sinh” vào các vị trí hoán đổi, ta nhận thấy:
Từ quả và trái hoàn toàn hoán đổi vị trí cho nhau không làm thay đổi nội dung và sắc thái biểu cảm:
Đem về nấu “trái” mơ chua trên rừng
Con chim xanh ăn “quả” xoài xanh
-Từ bỏ mạng và hi sinh không thể hoán đổi được vị trí cho nhau vì sự thay đổi sẽ làm cho câu văn thay đổi về sắc thái ý nghĩa và không đúng với nội dung hiện thực.
=> không phải từ đồng nghĩa nào cũng thay thế được cho nhau, phải phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể.
Kiểm tra bài cũ
Trả lời:
Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả…giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
Câu hỏi 1: Thế nào là quan hệ từ?
Nó thường đến trường bằng xe đạp.
Nó thường đến trường xe đạp.
Câu hỏi 2: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
Lựa chọn từ (cho/ biếu/ tặng) điền vào chỗ trống trong các câu:
1. Cháu ........... bà quả cam.
biếu
2. Tôi…….. bạn một chiếc bút.
tặng
Tiết 35
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Xa ngắm thác núi Lư
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
Rọi: hướng ánh sáng vào một điểm.
Trông: dùng mắt nhìn để nhận biết.
* Từ đồng nghĩa với các từ:
- “rọi”:
- “trông”:
chiếu, soi, tỏa…
nhìn, ngó, dòm, liếc…
* Bài tập 1:
* Bài tập 2:
nhìn, ngó, dòm, liếc, ….
coi, trông coi, trông chừng…
đợi, chờ, mong muốn...
a. Xa trông dòng thác trước sông này.
b. Con ở nhà trông em nhé!
c. Nó đứng ở cổng, trông mãi mà chưa thấy mẹ về.
1. Nhà thơ
2. Thay mặt
Bài tập nhanh:
Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau
3. Xe hơi
4. Dương cầm
5. Máy thu thanh
6. Trái thơm
7. Heo
- Thi nhân
- Ô tô
- Quả dứa
- Đại diện
- Ra-đi-ô
- Pi-a-nô
- Lợn
Đồng nghĩa giữa từ địa phương và từ toàn dân
Đồng nghĩa giữa từ thuần Việt và từ mượn
? So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau:
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
( Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
? Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong ví dụ dưới đây có gì giống và khác nhau ?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
? Phân loại từ đồng nghĩa trong các nhóm từ đồng nghĩa sau:
ăn, xơi, chén
2. Máy bay, phi cơ
-> Đồng nghĩa hoàn toàn
-> Đồng nghĩa không hoàn toàn
Thử hoán đổi vị trí các từ đồng nghĩa quả và trái, hi sinh và bỏ mạng trong các ví dụ ở trên và rút ra nhận xét?
Hoạt động cặp đôi – thời gian 2 phút,
trình bày, chia sẻ
BT 1(a): - Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
-> Trái – quả có thể thay thế cho nhau
BT1(b):
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh.
Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
-> Bỏ mạng - hi sinh không thể thay thế cho nhau
* BT2:Tại sao đoạn trích trong “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay”?
=>Từ “chia li” và từ “chia tay” là từ đồng nghĩa, đều có nghĩa là “rời nhau, mỗi người đi một nơi”.
Tuy nhiên tiêu đề “Sau phút chia li” phù hợp hơn vì:
-Từ “chia tay”: là sự chia xa có tính chất tạm thời, có khả năng gặp lại cao.
-Từ “chia li”: là sự chia xa trong đau đớn, ít có khả năng gặp lại, vừa diễn tả tâm trạng bi sầu của người chinh phụ, vừa mang sắc thái cổ xưa.
Bài 3(115): Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân:
Mẫu: heo – lợn
III/ Luyện tập :
Heo – Lợn
Nón - Mũ
Kiếng - Kính
Trái Mãng Cầu - Quả na
Bắp - Ngô
Khổ qua – Mướp đắng
* Bài tập 4(115)Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
a/ Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
b/ Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
c/ Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
d/ Anh đừng làm như thế, người ta nói cho đấy.
e/ Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
->Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
->Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
->Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
->Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
-> Anh đừng làm như thế, người ta phê bình cho đấy.
Bài 5 (116): Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm các từ đồng nghĩa sau :
a. ăn, xơi, chén:
b. cho, tặng, biếu:
III/ Luyện tập :
- chén: thân mật, thông tục
- cho: người trao có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng với người nhận.
- tặng: người trao không phân biệt ngôi thứ với người nhận
- biếu: người trao có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng với người nhận
- ăn: sắc thái bình thường
- xơi: kính trọng, lịch sự
Bài 6(116): Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau :
a/ thành tích, thành quả.
- Thế hệ mai sau sẽ được hưởng ……..…....của công cuộc đổi mới hôm nay.
-Trường ta đã lập nhiều……………để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.
b/ ngoan cường, ngoan cố.
- Bọn địch………….. chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
Ông đã ………………..giữ vững khí tiết cách mạng.
c/ nhiệm vụ, nghĩa vụ
- Lao động là …………..thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.
Thầy hiệu trưởng đã giao …………...cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.
d/ giữ gìn, bảo vệ
- Em Thúy luôn luôn……….. quần áo sạch sẽ.
- ………..Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.
thành quả
thành tích
nghĩa vụ
nhiệm vụ
ngoan cố
ngoan cường
giữ gìn
Bảo vệ
Bài 7(116): Trong các câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế cho nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đòng nghĩa đó?
a. đối đãi, đối xử:
- Nó ………………….tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.
- Mọi người đều bất bình trước thái độ ………………….. của nó đối với trẻ em.
b. trọng đại, to lớn.
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ……………………đối với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta có thân hình ………………….như hộ pháp.
đối đãi / đối xử
đối xử
trọng đại/ to lớn
to lớn
Bài 8: Đặt câu với các từ :bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả
- Kết quả hai đội hòa nhau 1-1.
- Anh ấy sức khỏe bình thường.
- Hắn chỉ là một kẻ tầm thường.
- Kẻ làm điều ác sẽ có ngày gánh lấy hậu quả.
Bài 9(117): Chữa các từ dùng sai trong các câu sau:
- Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
=> Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng thụ.
- Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
=> Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ che chở cho người khác.
- Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
=> Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã dạy (nhắc nhở) cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
- Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.
=> Phòng tranh có trưng bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.
23
SƠ ĐỒ TƯ DUY
24
Hướng dẫn về nhà
Bài cũ:
- Ghi nhớ KTCB về từ đồng nghĩa.
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
- Sưu tầm những đoạn thơ, bài thơ có sử dụng từ đồng nghĩa
VD: Non xa xa, nước xa xa
Nào phải thênh thang mới gọi là
Đây suối Lê Nin, kia núi Mác
Hai tay gây dựng một sơn hà.
(Hồ Chí Minh)
Bài mới:
- Chuẩn bị bài: Cách lập ý của bài văn biểu cảm
(Y/c đọc kỹ 4 đoạn văn và xác định cách biểu cảm của từng đoạn văn, tác dụng của từng cách biểu cảm đó.)
- Chuẩn bị y/c 1 phần luyện tập: viết đoạn văn ...
Từ đồng nghĩa
Phân loại
Cách sử dụng
Không phân biệt
sắc thái nghĩa
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Sắc thái nghĩa
khác nhau
lựa chọn từ đồng
nghĩa thể hiện đúng
sắc thái biểu cảm
Nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
Khái niệm
Đồng nghĩa
hoàn toàn
Bài 5: Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm các từ đồng nghĩa sau :
a. ăn , xơi, chén:
- ăn: sắc thái bình thường
- xơi: kính trọng, lịch sự
- chén: thân mật, thông tục
b. cho , tặng, biếu:
- cho: người trao có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng với người nhận.
- tặng: người trao không phân biệt ngôi thứ với người nhận
- biếu: người trao có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng với người nhận
c. yếu đuối, yếu ớt.
- yếu đuối: thiếu hẳn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần.
- yếu ớt: yếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể (yếu ớt không dùng để chỉ về trạng thái tinh thần).
d. xinh, đẹp:
- xinh: chỉ người còn trẻ, dáng người nhỏ nhắn, ưa nhìn
- đẹp: có ý nghĩa chung hơn, mức độ cao hơn xinh
e. tu, nhấp, nốc:
- tu: uống nhiều, uống liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai hoặc vòi ấm.
- nhấp: uống từng chút một, bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, để cho biết vị.
- nốc: uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục
III/ Luyện tập :
Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
5 / 116. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau:
- tu, nhấp, nốc
Tu:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
Nhấp:
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
Nốc:
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Bài 1(115):Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây :
=> can đảm
=> giải phẫu
=> tài sản
=> ngoại quốc
=> hải cẩu
=> yêu cầu
=> niên khóa
=> nhân loại
III/ Luyện tập :
- chó biển
- đòi hỏi
- năm học
- loài người
- gan dạ
- mổ xẻ
- của cải
- nước ngoài
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Thay thế các từ đồng nghĩa “quả” và “trái”, “bỏ mạng” và “hi sinh” vào các vị trí hoán đổi, ta nhận thấy:
Từ quả và trái hoàn toàn hoán đổi vị trí cho nhau không làm thay đổi nội dung và sắc thái biểu cảm:
Đem về nấu “trái” mơ chua trên rừng
Con chim xanh ăn “quả” xoài xanh
-Từ bỏ mạng và hi sinh không thể hoán đổi được vị trí cho nhau vì sự thay đổi sẽ làm cho câu văn thay đổi về sắc thái ý nghĩa và không đúng với nội dung hiện thực.
=> không phải từ đồng nghĩa nào cũng thay thế được cho nhau, phải phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất