Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thương
Ngày gửi: 19h:39' 07-10-2021
Dung lượng: 397.2 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thương
Ngày gửi: 19h:39' 07-10-2021
Dung lượng: 397.2 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
Bài: Từ trái nghĩa
SGK/38
Thứ Năm ngày 14 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Bài: Từ trái nghĩa
SGK/38
1.So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bãi công.
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh còn hơn sống nhục
vinh: được kính trọng, đánh giá cao
nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
3. Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam
Thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
chậm
nhanh
dài
ngắn
GHI NHỚ:
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
Luyện tập
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a. Gạn đục khơi trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
Hẹp nhà … bụng.
Xấu người … nết
Trên kính … nhường
rộng
đẹp
dưới
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
chiến tranh, xung đột
căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn sách vở, đừng bao giờ phá hoại.
c. Anh em trong một nhà phải biết đoàn kết, không nên chia rẽ.
d. Ông em thương yêu tất cả các cháu. Ông chẳng hề ghét bỏ đứa nào.
Dặn dò:
Hàng ngày thực hiện đúng việc vệ sinh cá nhân phòng tránh dịch Covid-19
Về nhà ôn lại bài đã học.
Xem trước bài : Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài: Từ trái nghĩa
SGK/38
Thứ Năm ngày 14 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Bài: Từ trái nghĩa
SGK/38
1.So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bãi công.
2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh còn hơn sống nhục
vinh: được kính trọng, đánh giá cao
nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
3. Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam
Thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
chậm
nhanh
dài
ngắn
GHI NHỚ:
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.
Luyện tập
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a. Gạn đục khơi trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
Hẹp nhà … bụng.
Xấu người … nết
Trên kính … nhường
rộng
đẹp
dưới
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
chiến tranh, xung đột
căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn sách vở, đừng bao giờ phá hoại.
c. Anh em trong một nhà phải biết đoàn kết, không nên chia rẽ.
d. Ông em thương yêu tất cả các cháu. Ông chẳng hề ghét bỏ đứa nào.
Dặn dò:
Hàng ngày thực hiện đúng việc vệ sinh cá nhân phòng tránh dịch Covid-19
Về nhà ôn lại bài đã học.
Xem trước bài : Luyện tập về từ trái nghĩa
 








Các ý kiến mới nhất