Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 34. MRVT: Quyền và bổn phận

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị cẩm lệ
Ngày gửi: 19h:23' 13-10-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC VỊ ĐÔNG 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP:5A
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Trang 32
GV: NGUYỄN THỊ CẨM LỆ
Thứ năm, ngày 14 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
SGK trang 32-33
Bài 1: Tìm từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô trống dưới đây:
Chúng tôi đang hành quân tới nơi cắm trại- một thắng cảnh của đất nước. Bạn Lệ trên vai chiếc ba lô con cóc, hai tay vung vẩy vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà túi đàn ghi ta. Bạn Tuấn “đô vật” vai một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân và Hưng to, khỏe cùng hăm hở
thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại. Bạn Phượng bé nhỏ nhất thì trong nách mấy tờ báo Nhi đồng cười, đến chỗ nghỉ là giở ra đọc ngay cho cả nhóm nghe.
xách
đeo
khiêng
kẹp
vác
( xỏch, deo, khiờng, k?p, vỏc )
Bài 1: Tìm từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô trống dưới đây:
Chúng tôi đang hành quân tới nơi cắm trại- một thắng cảnh của đất nước. Bạn Lệ trên vai chiếc ba lô con cóc, hai tay vung vẩy vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà túi đàn ghi ta. Bạn Tuấn “đô vật” vai một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân và Hưng to, khỏe cùng hăm hở
thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại. Bạn Phượng bé nhỏ nhất thì trong nách mấy tờ báo Nhi đồng cười, đến chỗ nghỉ là giở ra đọc ngay cho cả nhóm nghe.
xách
đeo
khiêng
kẹp
vác
Hãy phân biệt nghĩa các từ : đeo, xách, vác, khiêng, kẹp
đeo: mang một vật nào đó dễ tháo, cởi.
xách: mang một vật bằng một tay để buông thẳng xuống.
vác: di chuyển vật nặng, cồng kềnh bằng cách đặt lên vai.
khiêng: nâng vật nặng đi nơi khác bằng sức mạnh đôi bàn tay hay hợp sức của nhiều người.
kẹp: giữ chặt lấy ở giữa bằng cách ép mạnh lại từ hai phía.
+ Những từ “xách, đeo, khiêng, kẹp, vác” có nghĩa chung gì?
Những từ “xách, đeo, khiêng, kẹp, vác” có nghĩa chung là mang một vật nào đó đến nơi khác.
Không nói “Bạn Lệ vác chiếc ba lô con cóc.” vì đeo là mang vật dễ tháo, còn vác là mang vật cồng kềnh trên vai. Chiếc ba lô của bạn Lệ nhỏ và nhẹ nên phù hợp từ đeo.
+ Tại sao không nói “Bạn Lệ vác chiếc ba lô con cóc.”?
Những từ trên là từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Vì nó không thể thay thế cho nhau trong các văn cảnh.
+ Vậy những từ “xách, đeo, khiêng, kẹp, vác” là từ đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn toàn? Vì sao?
Các từ đồng nghĩa không hoàn toàn mang sắc thái gợi tả khác nhau nên khi dùng phải chọn lựa cẩn thận
Bài 2: Chọn ý thích hợp trong ngoặc đơn để giải thích ý nghĩa chung của các câu tục ngữ sau:
a) Cáo chết ba năm quay đầu về núi.
b) Lá rụng về cội.
c) Trâu bảy năm còn nhớ chuồng.
làm người phải thủy chung
gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên
 loài vật thường nhớ nơi ở cũ
Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên
làm người phải thủy chung
gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên
loài vật thường nhớ nơi ở cũ
Bài 3: Dựa theo ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, hãy viết một đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn, chú ý sử dụng những từ đồng nghĩa.
Gợi ý
Dựa vào màu chủ đạo của khổ thơ, em có thể viết về màu sắc của những sự vật có trong bài thơ “Sắc màu em yêu” và cả những sự vật khác nữa, nhưng cố gắng dùng được nhiều từ đồng nghĩa. Từ đồng nghĩa trong bài của các em là những từ đồng nghĩa chỉ màu sắc.
Những màu sắc em yêu
Em yêu màu xanh:
Đồng bằng, rừng núi,
Biển đầy cá tôm,
Bầu trời cao vợi.
Những màu sắc em yêu
Em yêu màu vàng:
Lúa đồng chín rộ,
Hoa cúc mùa thu,
Nắng trời rực rỡ.
Những màu sắc em yêu
Em yêu màu đen:
Hòn than óng ánh,
Đôi mắt bé ngoan,
Màn đêm yên tĩnh.
Những màu sắc em yêu
Em yêu màu tím:
Hoa cà, hoa sim,
Chiếc khăn của chị,
Nét mực chữ em.
Em yêu màu nâu:
Áo mẹ sờn bạc,
Đất đai cần cù,
Gỗ rừng bát ngát.
Một số đoạn văn hay
Trong các sắc màu Việt Nam em thích nhất là màu vàng. Màu vàng tươi của hoa cúc gợi nhớ mùa trong lành, mát mẻ. Những ánh nắng vàng hoe rải nhẹ trên đường. Những cánh đồng lúa chín vàng rực trả dài mênh mông. Màu vàng gợi sự no ấm, bình yên.
Có những màu sắc lộng lẫy, sang trọng nhưng cũng có màu sắc bình dị, thanh tao. Gây ấn tượng nhất là màu đen. Màu đen nhánh của than – vàng đen của Tổ quốc, màu đen láy của đôi mắt bé yêu, màu đen thẳm của bầu trời ban đêm. Em rất yêu màu đen.
DẶN DÒ:
Làm bài tập 3 trang 33 vào vở luyện từ và câu
Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2 trang 33.
Xem trước bài sau.
tIẾT HỌC KẾT THÚC.
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM!
Chúc các em chăm ngoan học giỏi!
468x90
 
Gửi ý kiến