Chương 6. Nhảy cao

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hòa Bình
Ngày gửi: 20h:08' 17-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hòa Bình
Ngày gửi: 20h:08' 17-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
XIN CHÀO TẤT CẢ CÁC EM HỌC SINH
KHỐI 8
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
**********
Tên bài : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Khối: 8
2. Các loại đội hình
Đội hình hàng ngang:
- Tổ trưởng đứng đầu, thành viên lần lượt đứng về phía bên trái tổ trưởng từ thấp đến cao.
- Hàng ngang trên cùng là chuẩn, các tổ kế xếp hàng ngang theo thứ tự đứng sau hàng 1.
Dóng hàng ngang, điểm số.
Hàng ngang
Dóng hàng ngang
Điểm số hàng ngang
2 Đội hình hàng dọc:
- Đội hình hàng dọc để tập hợp điểm số, báo cáo, khi hành tiến hoặc tổ chức các hoạt động.
- Phân đội hàng dọc: Tổ trưởng đứng đầu, các thành viên thứ tự xếp hàng từ thấp đến cao.
- Hàng dọc: Các thành viên xếp hàng dọc, hàng 1 làm chuẩn, các hàng khác (theo thứ tự) đứng bên trái của hàng 1.
Chỉnh đốn đội ngũ:
Sau khi tập hợp xong, cần phải chỉnh đốn đội ngũ để có một đơn vị sắp xếp ngay ngắn, nghiêm chỉnh, có cự li thích hợp để bắt đầu hoạt động. Cự li hẹp bằng một khuỷu tay trái, bàn tay trái chống ngang thắt lưng, 4 ngón đặt phía trước), cự li rộng bằng một cánh tay trái (nếu đưa sang ngang, lòng bàn tay úp; nếu đưa lên phía trước, lòng bàn tay vuông góc với mặt đất).
3.Quay trái- phải- sau
Quay bên trái:
Khi có lệnh “bên trái quay!” sau động lệnh “quay”, người đứng nghiêm, lấy gót chân trái làm trụ, mũi chân phải làm điểm đỡ, quay người sang phía trái một góc 90 độ, sau đó rút chân phải lên trở về tư thế đứng nghiêm.
Quay đằng sau:
Khi có khẩu lệnh "Đằng sau - quay!", sau động lệnh "quay", lấy gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, quay người sang phía bên phải một góc 180 độ, sau đó rút chân trái lên, trở về tư thế nghiêm.
Điểm Số dọc
Khẩu Lệnh: Từ 1 đến hết ... điểm số
Khi có khẩu lệnh “Giậm chân - giậm!", nghe dứt động lệnh “giậm!", bắt đầu giậm bằng chân trái giậm vào nhịp 1, Tay trái vung về phía trước, vuông góc trước ngực, tay phải vung thẳng về phía sau. Khi có khẩu lệnh "Đứng lại - đứng!" (động lệnh "đứng!" rơi vào chân phải), giậm chân trái thêm một nhịp, kéo chân phải về tư thế nghiêm.
5. Giậm chân tại chỗ
6.Đi đều
Khi có khẩu lệnh "Đi đều - bước!", sau động lệnh "bước!", bắt đầu bước giậm chân trái vào nhịp 1. Tay trái đánh ra trước vuông góc trước ngực, tay phải vung thẳng ra sau đưa dọc theo người, bàn tay nắm tự nhiên, bước đều đặn, người thẳng, mắt nhìn thẳng. Khi có khẩu lệnh "Đứng lại - đứng!", động lệnh "đứng!" rơi vào chân phải, chân trái bước thêm một bước, rồi đưa chân phải lên, trở về tư thế đứng nghiêm.
8.ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ:
KHỐI 8
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
**********
Tên bài : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Khối: 8
2. Các loại đội hình
Đội hình hàng ngang:
- Tổ trưởng đứng đầu, thành viên lần lượt đứng về phía bên trái tổ trưởng từ thấp đến cao.
- Hàng ngang trên cùng là chuẩn, các tổ kế xếp hàng ngang theo thứ tự đứng sau hàng 1.
Dóng hàng ngang, điểm số.
Hàng ngang
Dóng hàng ngang
Điểm số hàng ngang
2 Đội hình hàng dọc:
- Đội hình hàng dọc để tập hợp điểm số, báo cáo, khi hành tiến hoặc tổ chức các hoạt động.
- Phân đội hàng dọc: Tổ trưởng đứng đầu, các thành viên thứ tự xếp hàng từ thấp đến cao.
- Hàng dọc: Các thành viên xếp hàng dọc, hàng 1 làm chuẩn, các hàng khác (theo thứ tự) đứng bên trái của hàng 1.
Chỉnh đốn đội ngũ:
Sau khi tập hợp xong, cần phải chỉnh đốn đội ngũ để có một đơn vị sắp xếp ngay ngắn, nghiêm chỉnh, có cự li thích hợp để bắt đầu hoạt động. Cự li hẹp bằng một khuỷu tay trái, bàn tay trái chống ngang thắt lưng, 4 ngón đặt phía trước), cự li rộng bằng một cánh tay trái (nếu đưa sang ngang, lòng bàn tay úp; nếu đưa lên phía trước, lòng bàn tay vuông góc với mặt đất).
3.Quay trái- phải- sau
Quay bên trái:
Khi có lệnh “bên trái quay!” sau động lệnh “quay”, người đứng nghiêm, lấy gót chân trái làm trụ, mũi chân phải làm điểm đỡ, quay người sang phía trái một góc 90 độ, sau đó rút chân phải lên trở về tư thế đứng nghiêm.
Quay đằng sau:
Khi có khẩu lệnh "Đằng sau - quay!", sau động lệnh "quay", lấy gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, quay người sang phía bên phải một góc 180 độ, sau đó rút chân trái lên, trở về tư thế nghiêm.
Điểm Số dọc
Khẩu Lệnh: Từ 1 đến hết ... điểm số
Khi có khẩu lệnh “Giậm chân - giậm!", nghe dứt động lệnh “giậm!", bắt đầu giậm bằng chân trái giậm vào nhịp 1, Tay trái vung về phía trước, vuông góc trước ngực, tay phải vung thẳng về phía sau. Khi có khẩu lệnh "Đứng lại - đứng!" (động lệnh "đứng!" rơi vào chân phải), giậm chân trái thêm một nhịp, kéo chân phải về tư thế nghiêm.
5. Giậm chân tại chỗ
6.Đi đều
Khi có khẩu lệnh "Đi đều - bước!", sau động lệnh "bước!", bắt đầu bước giậm chân trái vào nhịp 1. Tay trái đánh ra trước vuông góc trước ngực, tay phải vung thẳng ra sau đưa dọc theo người, bàn tay nắm tự nhiên, bước đều đặn, người thẳng, mắt nhìn thẳng. Khi có khẩu lệnh "Đứng lại - đứng!", động lệnh "đứng!" rơi vào chân phải, chân trái bước thêm một bước, rồi đưa chân phải lên, trở về tư thế đứng nghiêm.
8.ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ:
 







Các ý kiến mới nhất