Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị ánh hồng
Ngày gửi: 19h:55' 19-10-2021
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị ánh hồng
Ngày gửi: 19h:55' 19-10-2021
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS An Hòa 2
Giáo viên:
HỘP QUÀ BÍ ẨN
Trong mỗi hộp quà ẩn chứng một số điểm bí ấn. Các em hãy trả lời đúng các câu hỏi để nhận về phần quà cho mình nhé.
Số 1
Số 4
Số 2
Số 3
Số 5
Số 6
Câu 1. Trong số 54 dân tộc ở nước ta, dân tộc nào sau đây có số dân đông nhất?
A: Dân tộc kinh
D. Dân tộc Mường.
C. Dân tộc Thái.
B. Dân tộc Tày.
s
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Số 1
Số 4
Số 2
Số 3
Số 5
Số 6
Câu 2. Người Tày, Nùng sống tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây của nước ta?
B. Tả ngạn sông Hồng.
D. Trên các vùng núi cao.
C. Ở các sườn núi cao từ 700- 1000m.
A. Hữu ngạn Sông Hồng đến sông Cả.
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Số 1
Số 4
Số 2
Số 3
Số 5
Số 6
Câu 3. Đặc điểm không chính xác về dân tộc kinh ở nước ta?
C. Số lưu?ng có xu huướng ngày càng giảm đi.
D. Cư tró tËp trung ë c¸c vïng ®ång b»ng.
A. Lµ lực lượng lao động ®«ng ®¶o trong c¸c ngµnh kinh tÕ.
B. ChiÕm sè ®«ng trong céng ®ång c¸c d©n téc ViÖt Nam.
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Số 1
Số 4
Số 2
Số 3
Số 5
Số 6
Câu 4. Dệt thổ cẩm là sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người thuộc khu vực nào sau đây?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Khu vực Nam Bộ.
C. Trường Sơn – Tây Nguyên.
B. Cực Nam Trung Bộ.
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Số 1
Số 4
Số 2
Số 3
Số 5
Số 6
100 điểm
80 điểm
90 điểm
100 điểm
90 điểm
80 điểm
Số 1
Số 2
Số 3
Số 4
Số 5
Số 6
Câu 6. ?
D. Mức sống và trình độ dân trí của các dân tộc ít người đã ở mức cao.
A. Các dân tộc cùng chung sống, gắn bó và đoàn kết bên nhau.
C. Trình độ phát triển kinh tế- xã hội giữa các dân tộc còn chênh lệch.
B. Mỗi dân tộc có những nét văn hóa, kinh nghiệm sản xuất riêng.
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Tiết 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG
DÂN SỐ.
I. SỐ DÂN
- Hãy cho biết Dân số Việt Nam hiện nay là bao nhiêu người ?
- Dân số Việt Nam đứng thứ mấy trong khu vực ĐNA và thế giới?
I. SỐ DÂN
Việt Nam là nước đông dân. Năm 2019 dân số là 96,2 triệu người. Đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới.
+ chế độ gió
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
Nhận xét tình hình tăng dân số của nước ta? Vì sao tỉ lệ GTTN giảm nhưng số dân vẫn tăng?
- Dân số nước ta tăng nhanh. Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số và chấm dứt trong những năm cuối thế kỉ XX.
II. Gia tăng dân số
Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì? Lợi ích của của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta?
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
- Môi trường: bị ô nhiễm
- Tài nguyên: Đất, nước,
khoáng sản: bị cạn kiệt
ĐỐI VỚI KINH TẾ
- Phát triển kinh tế: chậm
- Thu nhập bình quân đầu
người: thấp
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
Việc làm: thiếu
- Y tế, giáo dục, văn hóa:
phát triển chậm
- Các tệ nạn xã hội: phát sinh
HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
Đói nghèo
Rảnh rỗi sinh
Nông nổi
Cướp giật
Nghiện hút Ma túy
Một người đàn ông vô gia cư trên vỉa hè Hà Nội
Bệnh viện quá tải
Ùn tắc giao thông ở TP HCM
Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số nên tỉ lệ GTTN giảm.
- Dân số nước ta tăng nhanh. Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số và chấm dứt trong những năm cuối thế kỉ XX.
- Dân số nước ta đông và tăng nhanh liên tục để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng.
- Hiện nay nhờ thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.
II. Gia tăng dân số
1999
Tỉ lệ GTTN của dân số ở các vùng, năm 1999 và 2017 (%)
Dựa vào bảng sau, hãy xác định vùng có tỉ lệ GTTN của dân số cao nhất, thấp nhất. Vùng có tỉ lệ GTTN của DS cao hơn cả nước?
Tỉ lệ tăng tự nhiên
Ở thành thị và khu công nghiệp
Nông thôn và miền núi
- Tỉ lệ gia tăng của dân số khác nhau giữa các vùng. Vùng Đông Nam Bộ có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất( 2,01%), thấp nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long( 0,41%).
II. Gia tăng dân số
III. CƠ CẤU DÂN SỐ.
Nhận xét cơ cấu theo nhóm tuổi của nước ta năm 2017?
III. CƠ CẤU DÂN SỐ.
114,3 bé trai/100 bé gái (năm 2014)
Năm 2030 ở Việt Nam sẽ thừa trên 3 triệu đàn ông không có vợ và vào năm 2050, tình trạng thiếu phụ nữ ở độ tuổi kết hôn là 2,3 đến 4,3 người.
Tỉ số giới tính đang tiến tới cân bằng.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta đang có sự thay đổi: Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động tăng lên.
III. CƠ CẤU DÂN SỐ.
Câu 1. Hiện tượng dân số tăng nhanh trong thời gian ngắn vào những năm 50 thế kỉ XX ở nước ta gọi là
A. suy giảm dân số.
B. bong bóng dân số.
C. bùng nổ dân số.
D. già hoá dân số.
Luyện tập
Câu 2. Hiện tượng “bùng nổ” dân số nước ta diễn ra
A. bắt đầu từ khi sau khi đất nước thống nhất cho đến hiện nay.
B. bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỉ XX.
C. bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào trong những năm đầu thế kỉ XXI.
D. bắt đầu từ khi sau khi đất nước thống nhất chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỉ XX.
Câu 3. Hiện nay, nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp chủ yếu do
A. xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến.
B. đời sống nhân dân còn khó khăn.
C. thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
D. số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
Câu 4. Nguyên nhân quan trọng nhất khiến tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số nước ta giảm song quy mô dân số nước vẫn ngày càng tăng
A. tỉ lệ gia tăng tự nhiên còn ở mức cao.
B. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ.
C. số người nhập cư vào nước ta lớn.
D. tuổi thọ trung bình của dân số tăng lên.
Câu 5. Trung bình mỗi năm, dân số nước ta tăng thêm khoảng
A. 3 triệu người.
B. 2 triệu người.
C. 4 triệu người.
D. 1 triệu người.
CảM ƠN cÁC EM HỌC SINH ĐÃ TÍCH CỰC THAM GIA HỌC TẬP
Giáo viên:
HỘP QUÀ BÍ ẨN
Trong mỗi hộp quà ẩn chứng một số điểm bí ấn. Các em hãy trả lời đúng các câu hỏi để nhận về phần quà cho mình nhé.
Số 1
Số 4
Số 2
Số 3
Số 5
Số 6
Câu 1. Trong số 54 dân tộc ở nước ta, dân tộc nào sau đây có số dân đông nhất?
A: Dân tộc kinh
D. Dân tộc Mường.
C. Dân tộc Thái.
B. Dân tộc Tày.
s
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Số 1
Số 4
Số 2
Số 3
Số 5
Số 6
Câu 2. Người Tày, Nùng sống tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây của nước ta?
B. Tả ngạn sông Hồng.
D. Trên các vùng núi cao.
C. Ở các sườn núi cao từ 700- 1000m.
A. Hữu ngạn Sông Hồng đến sông Cả.
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Số 1
Số 4
Số 2
Số 3
Số 5
Số 6
Câu 3. Đặc điểm không chính xác về dân tộc kinh ở nước ta?
C. Số lưu?ng có xu huướng ngày càng giảm đi.
D. Cư tró tËp trung ë c¸c vïng ®ång b»ng.
A. Lµ lực lượng lao động ®«ng ®¶o trong c¸c ngµnh kinh tÕ.
B. ChiÕm sè ®«ng trong céng ®ång c¸c d©n téc ViÖt Nam.
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Số 1
Số 4
Số 2
Số 3
Số 5
Số 6
Câu 4. Dệt thổ cẩm là sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người thuộc khu vực nào sau đây?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Khu vực Nam Bộ.
C. Trường Sơn – Tây Nguyên.
B. Cực Nam Trung Bộ.
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Số 1
Số 4
Số 2
Số 3
Số 5
Số 6
100 điểm
80 điểm
90 điểm
100 điểm
90 điểm
80 điểm
Số 1
Số 2
Số 3
Số 4
Số 5
Số 6
Câu 6. ?
D. Mức sống và trình độ dân trí của các dân tộc ít người đã ở mức cao.
A. Các dân tộc cùng chung sống, gắn bó và đoàn kết bên nhau.
C. Trình độ phát triển kinh tế- xã hội giữa các dân tộc còn chênh lệch.
B. Mỗi dân tộc có những nét văn hóa, kinh nghiệm sản xuất riêng.
CHÚC MỪNG
START
3
6
9
12
Tiết 2. DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG
DÂN SỐ.
I. SỐ DÂN
- Hãy cho biết Dân số Việt Nam hiện nay là bao nhiêu người ?
- Dân số Việt Nam đứng thứ mấy trong khu vực ĐNA và thế giới?
I. SỐ DÂN
Việt Nam là nước đông dân. Năm 2019 dân số là 96,2 triệu người. Đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới.
+ chế độ gió
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
Nhận xét tình hình tăng dân số của nước ta? Vì sao tỉ lệ GTTN giảm nhưng số dân vẫn tăng?
- Dân số nước ta tăng nhanh. Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số và chấm dứt trong những năm cuối thế kỉ XX.
II. Gia tăng dân số
Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì? Lợi ích của của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta?
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
- Môi trường: bị ô nhiễm
- Tài nguyên: Đất, nước,
khoáng sản: bị cạn kiệt
ĐỐI VỚI KINH TẾ
- Phát triển kinh tế: chậm
- Thu nhập bình quân đầu
người: thấp
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
Việc làm: thiếu
- Y tế, giáo dục, văn hóa:
phát triển chậm
- Các tệ nạn xã hội: phát sinh
HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
Đói nghèo
Rảnh rỗi sinh
Nông nổi
Cướp giật
Nghiện hút Ma túy
Một người đàn ông vô gia cư trên vỉa hè Hà Nội
Bệnh viện quá tải
Ùn tắc giao thông ở TP HCM
Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số nên tỉ lệ GTTN giảm.
- Dân số nước ta tăng nhanh. Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số và chấm dứt trong những năm cuối thế kỉ XX.
- Dân số nước ta đông và tăng nhanh liên tục để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng.
- Hiện nay nhờ thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.
II. Gia tăng dân số
1999
Tỉ lệ GTTN của dân số ở các vùng, năm 1999 và 2017 (%)
Dựa vào bảng sau, hãy xác định vùng có tỉ lệ GTTN của dân số cao nhất, thấp nhất. Vùng có tỉ lệ GTTN của DS cao hơn cả nước?
Tỉ lệ tăng tự nhiên
Ở thành thị và khu công nghiệp
Nông thôn và miền núi
- Tỉ lệ gia tăng của dân số khác nhau giữa các vùng. Vùng Đông Nam Bộ có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất( 2,01%), thấp nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long( 0,41%).
II. Gia tăng dân số
III. CƠ CẤU DÂN SỐ.
Nhận xét cơ cấu theo nhóm tuổi của nước ta năm 2017?
III. CƠ CẤU DÂN SỐ.
114,3 bé trai/100 bé gái (năm 2014)
Năm 2030 ở Việt Nam sẽ thừa trên 3 triệu đàn ông không có vợ và vào năm 2050, tình trạng thiếu phụ nữ ở độ tuổi kết hôn là 2,3 đến 4,3 người.
Tỉ số giới tính đang tiến tới cân bằng.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta đang có sự thay đổi: Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động tăng lên.
III. CƠ CẤU DÂN SỐ.
Câu 1. Hiện tượng dân số tăng nhanh trong thời gian ngắn vào những năm 50 thế kỉ XX ở nước ta gọi là
A. suy giảm dân số.
B. bong bóng dân số.
C. bùng nổ dân số.
D. già hoá dân số.
Luyện tập
Câu 2. Hiện tượng “bùng nổ” dân số nước ta diễn ra
A. bắt đầu từ khi sau khi đất nước thống nhất cho đến hiện nay.
B. bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỉ XX.
C. bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào trong những năm đầu thế kỉ XXI.
D. bắt đầu từ khi sau khi đất nước thống nhất chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỉ XX.
Câu 3. Hiện nay, nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp chủ yếu do
A. xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến.
B. đời sống nhân dân còn khó khăn.
C. thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
D. số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
Câu 4. Nguyên nhân quan trọng nhất khiến tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số nước ta giảm song quy mô dân số nước vẫn ngày càng tăng
A. tỉ lệ gia tăng tự nhiên còn ở mức cao.
B. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ.
C. số người nhập cư vào nước ta lớn.
D. tuổi thọ trung bình của dân số tăng lên.
Câu 5. Trung bình mỗi năm, dân số nước ta tăng thêm khoảng
A. 3 triệu người.
B. 2 triệu người.
C. 4 triệu người.
D. 1 triệu người.
CảM ƠN cÁC EM HỌC SINH ĐÃ TÍCH CỰC THAM GIA HỌC TẬP
 








Các ý kiến mới nhất