Nhân với số có một chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Dũng
Ngày gửi: 08h:22' 20-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Trần Dũng
Ngày gửi: 08h:22' 20-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ,
NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ,
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Phần 1:Nhân với số có một chữ số
241324 x 2 = ?
2 4 1 3 2 4
x
2
8
4
6
2
8
4
1. Nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số
Nhân theo thứ tự từ phải sang trái
* 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
* 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
* 2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
* 2 nhân 1 bằng 2, viết 2.
* 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
* 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
241324 x 2 = 482648
241324 x 2 = ?
2 4 1 3 2 4
x
2
8
4
6
2
8
4
1. Nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số
(không nhớ)
Phần 1:Nhân với số có một chữ số
136 204 x 4 = ?
136 204
x
6
1
8
4
5
4
4
Ví dụ 2:
136204 x 4 = 544816
136204 x 4 = ?
136204
x
6
1
8
4
5
4
4
* 4 nhân 4 bằng 16, viết 6 nhớ 1.
Nhân theo thứ tự từ phải sang trái
* 4 nhân 0 bằng 0, thêm 1 bằng 1.
* 4 nhân 2 bằng 8, viết 8.
* 4 nhân 6 bằng 24, viết 4 nhớ 2.
* 4 nhân 3 bằng 12, thêm 2 bằng 14, viết 4 nhớ 1.
* 4 nhân 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5.
2. Nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
Lưu ý: Trong phép nhân có nhớ cần thêm số nhớ vào kết quả lần nhân liền sau
Luyện tập
Luyện tập
Luyện tập
Luyện tập
Luyện tập
Nhân với số có một chữ số
Bài 1:
Đặt tính rồi tính
a. 341231 x 2
214325 x 4
b. 102426 x 5
410536 x 3
Bài 2:
a. 321 475 + 423 507 x 2
843275 - 123 568 x 5
b. 1 306 x 8 + 24 573
= 843 275 - 617 840
= 321 475 + 847 014
= 1 168 489
609 x 9 - 4 845
= 225 435
= 35 021
= 10 448 + 24 573
= 636
= 5 481 - 4 845
Bài 3: Một huyện miền núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xã vùng cao được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?
Tóm tắt
8 xã vùng thấp, mỗi xã : 850 quyển truyện
9 xã vùng cao, mỗi xã : 980 quyển truyện
Huyện đó : … quyển truyện?
Bài 3: Bài giải:
Số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp là:
850 x 8 = 6800 (quyển truyện )
Số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp là:
980 x 9 = 8820 (quyển truyện )
Số quyển truyện cả huyện được cấp là:
6800 + 8820 = 15620 (quyển truyện )
Đáp số: 15620 quyển truyện
Cách khác:
Huyện đó được cấp số quyển truyện là:
850 x 8 + 980 x 9 = 15620 (quyển truyện )
Đáp số : 15620 quyển truyện
Phần 2: Nhân với số có hai chữ số
36
23
x
2
0 cộng 2 bằng 2, viết 2.
1 cộng 7 bằng 8, viết 8.
c) Trong cách tích trên:
36 x 23 = …..
72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ thì phải là 720
3 nhân 3 bằng 9 thêm 1 bằng 10, viết 10
Thông thường ta đặt tính và tính như sau
2 nhân 6 bằng 12, viết 2 ( dưới 0 ) nhớ 1;
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
Ví dụ: 36 x 23 = ?
Tích riêng thứ nhất
Tích riêng thứ hai
Hạ 8.
3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1;
10
8
7
828
8
2
8
108 gọi là tích riêng thứ nhất.
Tích chung
Khi nhân với số có hai chữ số ta làm theo 4 bước:
Bước 4: Cộng hai tích riêng để tìm tích chung.
Bước 3: Tìm tích riêng thứ hai.
Bước 2: Tìm tích riêng thứ nhất.
Bước 1: Đặt tính
Bài 3: Đặt tính rồi tính
a) 97 x 56 b) 256 x 27
75 x 34 469 x 34
43 x 19 721 x 19
c) 1 234 x 68
2 349 x 26
12 354 x 23
43 678 x 14
8 6
5 3
1 5 7
2 4
x
x
2 5 8
6 2 8
4 3 0
4 5 5 8
3 1 4
3 7 6 8
Bài 2.Tính giá trị của biểu thức
45 x a với a = 13; 26; 39
- Với a = 39
- Với a = 13
= 585
45 x 13
thì 45 x a =
- Với a = 26
thì 45 x a = 45 x 26 = 1170
thì 45 x a = 45 x 39 = 2340
3. Mỗi quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất cả bao nhiêu trang?
Bài giải
25 quyển vở cùng loại có số trang là:
Đáp số : 1200 trang
48 x 25 = 1200 ( trang )
Phần 3: Nhân với số có ba chữ số
Ví dụ 1 :
164 x 123 =?
1
6
4
1
2
3
x
2
9
4
8
2
3
4
6
1
2
72
1
0
2
* 3 nhân 4 bằng 12,
viết 2,
nhớ 1.
3 nhân 6 bằng 18, thêm 1 bằng 19,
Viết 9,
Nhớ 1.
3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4,
Viết 4.
* 2 nhân 4 bằng 8,
2 nhân 6 bằng 12,
Viết 2,
nhớ 1.
2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3,
Viết 3.
* 1 nhân 4 bằng 4,
1 nhân 6 bằng 6,
Viết 6.
1 nhân 1 bằng 1,
* Hạ 2 ;
9 cộng 8 bằng 17, viết 7 nhớ 1.
4 cộng 2 bằng 6; 6 cộng 4 bằng 10, thêm 1 bằng 11, viết 1 nhớ 1.
3 cộng 6 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
Viết 1.
1 thêm 1 bằng 2 , viết 2.
Vậy : 164 x 123 =20 172
viết 8 (dưới 9)
viết 4 (dưới 2)
Đặt tính rồi thực hiện phép tính:
1
6
4
1
2
3
x
2
9
4
8
2
3
4
6
1
2
7
1
0
2
Tích riêng thứ 1
Tích riêng thứ 2
Tích riêng thứ 3
Tích chung
Lưu ý :
+ Tích riêng thứ hai viết lùi sang bên trái một cột so với tích riêng thứ nhất. Vì đây là 328 chục , viết đầy đủ là 3280.
+ Tích riêng thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất. Vì đây là 164 trăm , viết đầy đủ là 16400.
1
6
4
1
2
3
x
2
9
4
8
2
3
4
6
1
2
7
1
0
2
Khi nhân số với số có ba chữ số bằng cách đặt tính ta làm như thế nào?
Bước 1 : Đặt tính
Bước 2 : Tính ( Tính từ phải sang trái)
+ Lần lượt lấy từng chữ số của thừa số thứ hai nhân với thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.
+ Ta cộng ba tích riêng vừa tìm được lại với nhau thì ta được kết quả của phép nhân số với ba chữ số.
Ví dụ 2:
a) Thực hiện phép nhân ta được:
* Chú ý: Viết tích riêng 516 lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.
Khi thực hiện phép nhân số với số có ba chữ số (trường hợp thừa số thứ hai có chữ số 0 ở hàng chục) ta làm thế nào?
Thông thường ta không viết tích riêng này mà viết gọn như sau:
b) Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0.
258 X 203 = ...
258 X 203 = ?
a) 248 x 321
b) 1163 x 125
248
496
744
5815
2326
1163
145375
c) 3124 x 213
2
7
3
9
4
2
1
3
8
4
2
6
2
1
4
5
6
6
79608
Bài tập 1 : Đặt tính rồi tính :
Đặt tính rồi tính:
a) 523 x 305
b) 308 x 563
BÀI MỚI
c) 1309 x 202
4
9
308 x 563 = 563 x 308
Bài 2
Em còn có cách tính nào khác?
Ta áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân.
Khi đặt tính, ta thực hiện cách viết các chữ số như thế nào?
- Khi đặt tính, các chữ số ở cùng hàng phải đặt thẳng cột với nhau.
- Tích riêng thứ ba phải viết lùi sang bên trái hai cột (so với tích riêng thứ nhất)
0
45
8
16
4
0
4
3
7
1
Bài 3 : Tính diện tích của mảnh vườn hình vuông có cạnh dài 125m.
? m2
125 m
BÀI GIẢI
Diện tích mảnh vườn hình vuông là :
125 x 125 = 15 625 ( m2)
Đáp số : 15 625 m2
Bài 4. Nhà trường dự định lắp bóng điện cho 32 phòng học, mỗi phòng có 8 bóng. Nếu mỗi bóng điện giá 3500 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền để mua đủ số bóng điện lắp cho các phòng học ?
Bài giải
Số bóng điện lắp đủ cho 32 phòng học là:
32 X 8 = 256 ( bóng )
Số tiền mua bóng điện để lắp đủ cho 32 phòng học là :
3500 x 256 = 896 000 (đồng)
Đáp số : 896 000 đồng
Tóm tắt:
Lắp 32 phòng
1 phòng : 8 bóng đèn
1 bóng đèn: 3 500 ( đồng)
Nhà trường phải trả ?đồng
TRÒ CHƠI: AI NHANH NHẤT
Nhân với số có một chữ số
343142 x 2
Tìm đáp án đúng nhất
B. 686 284
A. 686 184
C. 866 284
343142
2
X
686284
201634 x 3
Tìm đáp án đúng nhất
B. 604892
A. 634902
C. 604902
201634
3
x
604902
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ,
NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ,
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Phần 1:Nhân với số có một chữ số
241324 x 2 = ?
2 4 1 3 2 4
x
2
8
4
6
2
8
4
1. Nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số
Nhân theo thứ tự từ phải sang trái
* 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
* 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
* 2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
* 2 nhân 1 bằng 2, viết 2.
* 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
* 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
241324 x 2 = 482648
241324 x 2 = ?
2 4 1 3 2 4
x
2
8
4
6
2
8
4
1. Nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số
(không nhớ)
Phần 1:Nhân với số có một chữ số
136 204 x 4 = ?
136 204
x
6
1
8
4
5
4
4
Ví dụ 2:
136204 x 4 = 544816
136204 x 4 = ?
136204
x
6
1
8
4
5
4
4
* 4 nhân 4 bằng 16, viết 6 nhớ 1.
Nhân theo thứ tự từ phải sang trái
* 4 nhân 0 bằng 0, thêm 1 bằng 1.
* 4 nhân 2 bằng 8, viết 8.
* 4 nhân 6 bằng 24, viết 4 nhớ 2.
* 4 nhân 3 bằng 12, thêm 2 bằng 14, viết 4 nhớ 1.
* 4 nhân 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5.
2. Nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
Lưu ý: Trong phép nhân có nhớ cần thêm số nhớ vào kết quả lần nhân liền sau
Luyện tập
Luyện tập
Luyện tập
Luyện tập
Luyện tập
Nhân với số có một chữ số
Bài 1:
Đặt tính rồi tính
a. 341231 x 2
214325 x 4
b. 102426 x 5
410536 x 3
Bài 2:
a. 321 475 + 423 507 x 2
843275 - 123 568 x 5
b. 1 306 x 8 + 24 573
= 843 275 - 617 840
= 321 475 + 847 014
= 1 168 489
609 x 9 - 4 845
= 225 435
= 35 021
= 10 448 + 24 573
= 636
= 5 481 - 4 845
Bài 3: Một huyện miền núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xã vùng cao được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?
Tóm tắt
8 xã vùng thấp, mỗi xã : 850 quyển truyện
9 xã vùng cao, mỗi xã : 980 quyển truyện
Huyện đó : … quyển truyện?
Bài 3: Bài giải:
Số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp là:
850 x 8 = 6800 (quyển truyện )
Số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp là:
980 x 9 = 8820 (quyển truyện )
Số quyển truyện cả huyện được cấp là:
6800 + 8820 = 15620 (quyển truyện )
Đáp số: 15620 quyển truyện
Cách khác:
Huyện đó được cấp số quyển truyện là:
850 x 8 + 980 x 9 = 15620 (quyển truyện )
Đáp số : 15620 quyển truyện
Phần 2: Nhân với số có hai chữ số
36
23
x
2
0 cộng 2 bằng 2, viết 2.
1 cộng 7 bằng 8, viết 8.
c) Trong cách tích trên:
36 x 23 = …..
72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ thì phải là 720
3 nhân 3 bằng 9 thêm 1 bằng 10, viết 10
Thông thường ta đặt tính và tính như sau
2 nhân 6 bằng 12, viết 2 ( dưới 0 ) nhớ 1;
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
Ví dụ: 36 x 23 = ?
Tích riêng thứ nhất
Tích riêng thứ hai
Hạ 8.
3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1;
10
8
7
828
8
2
8
108 gọi là tích riêng thứ nhất.
Tích chung
Khi nhân với số có hai chữ số ta làm theo 4 bước:
Bước 4: Cộng hai tích riêng để tìm tích chung.
Bước 3: Tìm tích riêng thứ hai.
Bước 2: Tìm tích riêng thứ nhất.
Bước 1: Đặt tính
Bài 3: Đặt tính rồi tính
a) 97 x 56 b) 256 x 27
75 x 34 469 x 34
43 x 19 721 x 19
c) 1 234 x 68
2 349 x 26
12 354 x 23
43 678 x 14
8 6
5 3
1 5 7
2 4
x
x
2 5 8
6 2 8
4 3 0
4 5 5 8
3 1 4
3 7 6 8
Bài 2.Tính giá trị của biểu thức
45 x a với a = 13; 26; 39
- Với a = 39
- Với a = 13
= 585
45 x 13
thì 45 x a =
- Với a = 26
thì 45 x a = 45 x 26 = 1170
thì 45 x a = 45 x 39 = 2340
3. Mỗi quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất cả bao nhiêu trang?
Bài giải
25 quyển vở cùng loại có số trang là:
Đáp số : 1200 trang
48 x 25 = 1200 ( trang )
Phần 3: Nhân với số có ba chữ số
Ví dụ 1 :
164 x 123 =?
1
6
4
1
2
3
x
2
9
4
8
2
3
4
6
1
2
72
1
0
2
* 3 nhân 4 bằng 12,
viết 2,
nhớ 1.
3 nhân 6 bằng 18, thêm 1 bằng 19,
Viết 9,
Nhớ 1.
3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4,
Viết 4.
* 2 nhân 4 bằng 8,
2 nhân 6 bằng 12,
Viết 2,
nhớ 1.
2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3,
Viết 3.
* 1 nhân 4 bằng 4,
1 nhân 6 bằng 6,
Viết 6.
1 nhân 1 bằng 1,
* Hạ 2 ;
9 cộng 8 bằng 17, viết 7 nhớ 1.
4 cộng 2 bằng 6; 6 cộng 4 bằng 10, thêm 1 bằng 11, viết 1 nhớ 1.
3 cộng 6 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
Viết 1.
1 thêm 1 bằng 2 , viết 2.
Vậy : 164 x 123 =20 172
viết 8 (dưới 9)
viết 4 (dưới 2)
Đặt tính rồi thực hiện phép tính:
1
6
4
1
2
3
x
2
9
4
8
2
3
4
6
1
2
7
1
0
2
Tích riêng thứ 1
Tích riêng thứ 2
Tích riêng thứ 3
Tích chung
Lưu ý :
+ Tích riêng thứ hai viết lùi sang bên trái một cột so với tích riêng thứ nhất. Vì đây là 328 chục , viết đầy đủ là 3280.
+ Tích riêng thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất. Vì đây là 164 trăm , viết đầy đủ là 16400.
1
6
4
1
2
3
x
2
9
4
8
2
3
4
6
1
2
7
1
0
2
Khi nhân số với số có ba chữ số bằng cách đặt tính ta làm như thế nào?
Bước 1 : Đặt tính
Bước 2 : Tính ( Tính từ phải sang trái)
+ Lần lượt lấy từng chữ số của thừa số thứ hai nhân với thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.
+ Ta cộng ba tích riêng vừa tìm được lại với nhau thì ta được kết quả của phép nhân số với ba chữ số.
Ví dụ 2:
a) Thực hiện phép nhân ta được:
* Chú ý: Viết tích riêng 516 lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.
Khi thực hiện phép nhân số với số có ba chữ số (trường hợp thừa số thứ hai có chữ số 0 ở hàng chục) ta làm thế nào?
Thông thường ta không viết tích riêng này mà viết gọn như sau:
b) Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0.
258 X 203 = ...
258 X 203 = ?
a) 248 x 321
b) 1163 x 125
248
496
744
5815
2326
1163
145375
c) 3124 x 213
2
7
3
9
4
2
1
3
8
4
2
6
2
1
4
5
6
6
79608
Bài tập 1 : Đặt tính rồi tính :
Đặt tính rồi tính:
a) 523 x 305
b) 308 x 563
BÀI MỚI
c) 1309 x 202
4
9
308 x 563 = 563 x 308
Bài 2
Em còn có cách tính nào khác?
Ta áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân.
Khi đặt tính, ta thực hiện cách viết các chữ số như thế nào?
- Khi đặt tính, các chữ số ở cùng hàng phải đặt thẳng cột với nhau.
- Tích riêng thứ ba phải viết lùi sang bên trái hai cột (so với tích riêng thứ nhất)
0
45
8
16
4
0
4
3
7
1
Bài 3 : Tính diện tích của mảnh vườn hình vuông có cạnh dài 125m.
? m2
125 m
BÀI GIẢI
Diện tích mảnh vườn hình vuông là :
125 x 125 = 15 625 ( m2)
Đáp số : 15 625 m2
Bài 4. Nhà trường dự định lắp bóng điện cho 32 phòng học, mỗi phòng có 8 bóng. Nếu mỗi bóng điện giá 3500 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền để mua đủ số bóng điện lắp cho các phòng học ?
Bài giải
Số bóng điện lắp đủ cho 32 phòng học là:
32 X 8 = 256 ( bóng )
Số tiền mua bóng điện để lắp đủ cho 32 phòng học là :
3500 x 256 = 896 000 (đồng)
Đáp số : 896 000 đồng
Tóm tắt:
Lắp 32 phòng
1 phòng : 8 bóng đèn
1 bóng đèn: 3 500 ( đồng)
Nhà trường phải trả ?đồng
TRÒ CHƠI: AI NHANH NHẤT
Nhân với số có một chữ số
343142 x 2
Tìm đáp án đúng nhất
B. 686 284
A. 686 184
C. 866 284
343142
2
X
686284
201634 x 3
Tìm đáp án đúng nhất
B. 604892
A. 634902
C. 604902
201634
3
x
604902
 







Các ý kiến mới nhất