Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. ADN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Minh
Ngày gửi: 10h:45' 20-10-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 281
Số lượt thích: 0 người
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
Năm học : 2021 - 2022
SINH HỌC 9
2
3
CẤU TẠO TẾ BÀO
Màng tế bào
Tế bào chất
Nhân
4
NST
Cấu trúc điển hình của NST
Protein loại híston
ADN
Chương III ADN VÀ GEN
ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Tuần 7
Tiết 13
BÀI 15
7
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
ADN là chữ viết tắt của từ :
(Axit Đêôxiribô Nuclêic)
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
8
8
Quan sát hình cấu trúc hóa học của ADN và trả lời câu hỏi
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
- Phân tử AND được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O, N và P.
 
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
10
+ Tại sao nói : ADN đại phân tử ?
Vì ADN có khối lượng lên đến hàng trăm hay hàng triệu đơn vị cacbon, kích thước dài hàng trăn micromet
Kết hợp thông tin SGK và quan sát các đoạn ADN
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
so sánh khối lượng phân tử của một số chất
Nêu cấu tạo của phân tử ADN?
- AND thuộc loại đai phân tử, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân l các Nuclêôtit gồm 4 loại : A, T, G, X.
Kết hợp thông tin SGK và quan sát các đoạn ADN
13
Thành phần của một nuclêôtit
Nhóm phôtphat H3PO4
Đường §ªzoxibozơ
Bazơ nitric
X
X
=>Các Nu chỉ khác nhau ở thành phần bazơ nitric cho nên tên gọi của mỗi loại Nu được gọi chính là tên của bazơ nitric
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
- Phân tử AND được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O, N và P.
 
- AND thuộc loại đai phân tử, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân l các Nuclêôtit gồm 4 loại : A, T, G, X.
15
+ So sánh sự khác nhau giữa các đoạn B, C và D với đoạn A?
+ Rút ra kết luận : Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù ?
Kết hợp thông tin SGK và quan sát các đoạn ADN
A
B
D
C
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
+ Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù ?
=> Tính đa dạng của ADN là do sự sắp xếp khác nhau của 4 loại Nucleotit
Đoạn (B) khác đoạn (A) : Chỉ có 3 cặp Nu
Đoạn (C) khác đoạn (A) : có 3 cặp G - X
Đoạn (D)khác đoạn(A):đổi vị trí cặp nu số 1,2
=> số lượng
=> trình tự sắp xếp
=> thành phần
=>ADN có tính đa dạng và đặc thù bởi thành phần, số lượng
và trình tự sắp xếp của các Nucleotit
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
- Phân tử AND được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O, N và P.
 
- AND thuộc loại đai phân tử, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân l các Nuclêôtit gồm 4 loại : A, T, G, X.
- ADN của mỗi loài có tính đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các Nuclêôtit
- Do sự sắp xếp khác nhau của 4 loại Nuclêôtit đã tạo nên tính đa dạng của ADN.
Nếu thay đổi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các Nu trên mạch này thì sao ?
Tạo ra nhiều loại mạch ADN khác
Cho đoạn mạch ADN sau có trình tự sau :
18
 Do đó sự đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
- Phân tử AND được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O, N và P.
 
- AND thuộc loại đai phân tử, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân l các Nuclêôtit gồm 4 loại : A, T, G, X.
- ADN của mỗi loài có tính đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các Nuclêôtit
- Do sự sắp xếp khác nhau của 4 loại Nuclêôtit đã tạo nên tính đa dạng của ADN.
- Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài sinh vật.
Tính đặc thù của ADN được ổn định trong quá trình sinh sản cá thể
Vì: - Trong giao tử hàm lượng ADN giảm đi ½
- Trong thụ tinh hàm lượng ADN lại được phục hồi
VD: Ở người
Trong tế bào lưỡng bội, hàm lượng ADN là: 6,6 x 10-12 g
Trong giao tử (trứng hoặc tinh trùng), hàm lượng ADN chỉ còn: 3,3 x 10-12g
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
21
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
James Watson và Francis Crick
Mô hình phân tử ADN được công bố năm 1953 bởi James Watson (người Mĩ) và Francis Crick ( người Anh ) Lúc mô hình được công bố hai ông còn rất trẻ Watson ( 25 tuổi ) còn Crick (37 tuổi ). Đây là phát minh được xem là phát minh quan trọng nhất của thế kỉ 20. Hai ông và Unykin được trao giải Nôben vào năm 1962
22
Quan sát hình cấu trúc không gian và mô hình của một đoạn phân tử ADN kết hợp thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
=> ADN là một chuổi xoằn kẹp gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải ( xoắn phải, ngược chiều kim đồng hồ)
2/ Mỗi chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp Nu ? Xác định, đường kính, chiều cao của một chu kỳ xoắn ?
=> Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có đường kính 20A0, chiều cao 34A0
1/ Phân tử ADN có mấy mạch? Các mạch sắp xếp như thế nào trong không gian ?
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục từ trái -> phải (xoắn phải)
- Mỗi chu kỳ xoắn cao 34
, đường kính vòng xoắn là 20
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
, Gồm 10 cặp Nu
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
24
1.Các loại nuclêôtit nào của 2 mạch liên kết với nhau thành từng cặp ? Liên kết theo nguyên tắc nào ?
=> A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại. =>Theo Nguyên tắc bổ sung
2.Giả sử trình tự các đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau :
-A- T- G –X – T – A –G – T – X-

-T- A- X –G – A – T– X – A – G-
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào ?
HS quan sát hình kết hợp mô hình phân tử ADN, thông tin SGK trả lời các câu hỏi
Hình liên kết giữa 2 mạch
ADN theo cấu trúc hóa học
25
Các hình dạng khác
nhau của ADN
ADN CỦA VI RÚT
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục từ trái -> phải (xoắn phải)
- Mỗi chu kỳ xoắn cao 34
, đường kính vòng xoắn là 20
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
, Gồm 10 cặp Nu
- Các Nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung:A liên kết với T, G liên kết với X (bằng lên kết Hiđrô)
 
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
27
MẠCH 1 : -A- T- G –X – T – A –G – T – X-
-T- A- X –G – A – T– X – A – G-
Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra được …………………………..
……………………………………………………………………
Điền vào chỗ trống
trình tự
MẠCH 2 :
-? -?- ? –? – ? – ?– ? – ? – ?-
đơn phân của mạch còn lại
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung :
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Đếm số lượng các
loại Nu của đoạn
mạch ADN dưới đây để xác định :
G = 4 ; X = 4
A = 6 ; T = 6
+
A =
G =
T
X
=>Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN
G
A
+
=
T
X

1
=
1
=
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
Vậy tỉ số :
trong ADN ở các loài sẽ như thế nào ?
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục từ trái -> phải (xoắn phải)
- Mỗi chu kỳ xoắn cao 34
, đường kính vòng xoắn là 20
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN
, Gồm 10 cặp Nu
* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung :
- Các Nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung:A liên kết với T, G liên kết với X (bằng lên kết Hiđrô)
 
 
 
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch thì suy ra trình tự đơn phân của mạch kia
+ Tỉ lệ đơn phân trong ADN
A=T, G=X
A + G = T + X
31
+ Hiện nay hệ gen của người đã được giải mã xong => Nhờ vậy trong y học người ta có thể phát hiện vị trí của gen bị bệnh => đưa ra biện pháp điều trị hiệu quả nhất.
Trong quá trình điều tra dựa vào mẫu ADN có thể xác định chính xác tội phạm gây án.
32
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
CÂU 1. Theo nguyên tắc bổ sung trường hợp nào sau đây là đúng.
a. A + G = T + X
b. A + T= G + X
c. A = T, G = X
d. cả a và c đúng
Bài tập
CÂU 2. Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loài sinh vât do yếu tố nào ?
a. Hàm lượng AND trong nhân tế bào
b. Tỉ lệ (A + T) / (G=X) trong phân tử ADN
c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các
Nu trong phân tử ADN
d. Cả a,b và c đúng
BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
CÂU 3 . Tìm chỗ sai và sữa đoạn mạch 2 của đoạn ADN sau để đúng với nguyên tắc bổ sung
MẠCH 1 : - A – A - G –X – T – T – G – G –X-
T
G
X
MẠCH 2 :
- T- X –G – A – A – X –
T
-
A
G

-
T
A
Bài tập
34
Bài tập
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 và 6 SGK trang 47.
+ Học kĩ nguyên tắc bổ sung
+ Xem trước bài ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

BÀI 15 : ADN (Axit đêôxiribônuclêic)
468x90
 
Gửi ý kiến