Chương I. §10. Chia đơn thức cho đơn thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phước Hậu
Ngày gửi: 20h:17' 21-10-2021
Dung lượng: 580.0 KB
Số lượt tải: 773
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phước Hậu
Ngày gửi: 20h:17' 21-10-2021
Dung lượng: 580.0 KB
Số lượt tải: 773
Số lượt thích:
0 người
Phát biểu và viết công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số?
áp dụng tính?
Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số khác 0, ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của luỹ thừa bị chia trừ đi số mũ của luỹ thừa chia.
54 : 52 = 54 - 2 = 52
với mọi x ? 0; m, n N, m n thì:
chia đơn thức cho đơn thức
bài 10:
A được gọi là đa thức bị chia.
B được gọi là đa thức chia.
Q được gọi là đa thức thương.
Vậy xm chia hết cho xn khi nào?
?1
Làm tính chia:
x3 : x2
15x7 : 3x2
c) 20x2 : 12x
= x
= (15 : 3). (x7 : x2) = 5x5
?2
a) Tính 15x2y2 : 5xy2
b) Tính 12x3y : 9x2
= (15 : 5). (x2 : x). (y2 : y2) = 3x
= (12 : 9). (x3: x2). (y2 : 1) = 4/3xy2
Phép chia này có phải phép chia hết không?
Nhận xét:
Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.
Vì 3x.5xy2 = 15x2y2 như vậy có đa thức Q.B = A nên phép chia trên là phép chia hết.
Phép chia này có phải phép chia hết không?
Phép chia này là phép chia hết vì thương là một đa thức.
Vậy đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi nào?
Quy tắc
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta là như sau:
- Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B.
- Chia luỹ thừa của từng biến trong A cho luỹ thừa của cùng biến đó trong B (Chu~ na`o chia theo chu~ do?)
- Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như thế nào?
Trong các phép chia sau, phép chia nào là phép chia hết? Giải thích?
2x3y4 : 5x2y4
b) 15xy3 : 3x2
c) 4x3(-y)2z : (-2)x3yz
Là phép chia hết. Vì thương là một đơn thức, như vậy có đơn thức Q.B = A nên phép chia là phép chia hết.
Là phép chia không hết. Vì số mũ của biến x trong đa thức bị chia nhỏ hơn số mũ của biến x trong đa thức.
= 4x3y2z : (-2)x3yz = -2y
Là phép chia hết. Vì thương là một don thức, như vậy có don thức Q.B = A nên phép chia là phép chia hết.
Chú ý: Luỹ thừa bậc chẵn của hai số đối nhau thì bằng nhau. (-y)2 = y2 ...
?3
a) Tìm thương trong phép chia, biết đơn thức bị chia là 15x3y5z, đơn thức chia là 5x2y3.
b) Cho P = 12x4y2 : (- 9xy2). Tính giá trị của biểu thức P tại x = -3 và y = 1,005.
Gia?i
a) 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z
Thay x = -3 vào P ta được:
Bài 60
a) x10 : (-x)8 =
b) (-x)5 : (-x)3 =
(-y)1
= x2
= x2
= -y
x10 : x8
(-x)2
c) (-y)5 : (-y)4 =
Bài 61
c) (-xy)10 : (-xy)5 = (-xy)5
= - x5y5
I = 15x4y3z2 : 5xy2z2
= 3x3y
Thay x=2 ; y=-10 ta có :
I = 3 . 23.(-10)
= - 240
Vậy : I = - 240
BÀI 62
= (15:5)(x4:x)(y3:y2)(z2:z2)
Bài giảng
đến đây là kết thúc
Chúc các em học sinh
cham ngoan học giỏi.
áp dụng tính?
Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số khác 0, ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của luỹ thừa bị chia trừ đi số mũ của luỹ thừa chia.
54 : 52 = 54 - 2 = 52
với mọi x ? 0; m, n N, m n thì:
chia đơn thức cho đơn thức
bài 10:
A được gọi là đa thức bị chia.
B được gọi là đa thức chia.
Q được gọi là đa thức thương.
Vậy xm chia hết cho xn khi nào?
?1
Làm tính chia:
x3 : x2
15x7 : 3x2
c) 20x2 : 12x
= x
= (15 : 3). (x7 : x2) = 5x5
?2
a) Tính 15x2y2 : 5xy2
b) Tính 12x3y : 9x2
= (15 : 5). (x2 : x). (y2 : y2) = 3x
= (12 : 9). (x3: x2). (y2 : 1) = 4/3xy2
Phép chia này có phải phép chia hết không?
Nhận xét:
Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.
Vì 3x.5xy2 = 15x2y2 như vậy có đa thức Q.B = A nên phép chia trên là phép chia hết.
Phép chia này có phải phép chia hết không?
Phép chia này là phép chia hết vì thương là một đa thức.
Vậy đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi nào?
Quy tắc
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta là như sau:
- Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B.
- Chia luỹ thừa của từng biến trong A cho luỹ thừa của cùng biến đó trong B (Chu~ na`o chia theo chu~ do?)
- Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như thế nào?
Trong các phép chia sau, phép chia nào là phép chia hết? Giải thích?
2x3y4 : 5x2y4
b) 15xy3 : 3x2
c) 4x3(-y)2z : (-2)x3yz
Là phép chia hết. Vì thương là một đơn thức, như vậy có đơn thức Q.B = A nên phép chia là phép chia hết.
Là phép chia không hết. Vì số mũ của biến x trong đa thức bị chia nhỏ hơn số mũ của biến x trong đa thức.
= 4x3y2z : (-2)x3yz = -2y
Là phép chia hết. Vì thương là một don thức, như vậy có don thức Q.B = A nên phép chia là phép chia hết.
Chú ý: Luỹ thừa bậc chẵn của hai số đối nhau thì bằng nhau. (-y)2 = y2 ...
?3
a) Tìm thương trong phép chia, biết đơn thức bị chia là 15x3y5z, đơn thức chia là 5x2y3.
b) Cho P = 12x4y2 : (- 9xy2). Tính giá trị của biểu thức P tại x = -3 và y = 1,005.
Gia?i
a) 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z
Thay x = -3 vào P ta được:
Bài 60
a) x10 : (-x)8 =
b) (-x)5 : (-x)3 =
(-y)1
= x2
= x2
= -y
x10 : x8
(-x)2
c) (-y)5 : (-y)4 =
Bài 61
c) (-xy)10 : (-xy)5 = (-xy)5
= - x5y5
I = 15x4y3z2 : 5xy2z2
= 3x3y
Thay x=2 ; y=-10 ta có :
I = 3 . 23.(-10)
= - 240
Vậy : I = - 240
BÀI 62
= (15:5)(x4:x)(y3:y2)(z2:z2)
Bài giảng
đến đây là kết thúc
Chúc các em học sinh
cham ngoan học giỏi.
 







Các ý kiến mới nhất