Bài 14. Lặng lẽ Sa Pa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Dịu
Ngày gửi: 15h:07' 24-10-2021
Dung lượng: 254.0 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Dịu
Ngày gửi: 15h:07' 24-10-2021
Dung lượng: 254.0 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn 9: TiÕt 64
Kim Lân
Làng
Làng
(Kim Lân)
I. Tìm hiểu văn bản
1, Tìm hiểu chung
Ông là nhà văn có sở trường về truyện ngắn.
Am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân.
- Một số tác phẩm tiêu biểu : “Vợ nhặt, Con chó xấu xí, Đứa con người vợ lẽ”...
Nhà văn Kim Lân (1920-2007)
- Thể loại: truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
- Nhân vật chính: Ông Hai
- Tình huống truyện:Ông Hai nghe tin làng Chơ Dầu làm việt gian theo Tây
- Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu … “Vui quá” Tâm trạng ông Hai trước khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
+Phần 2: Từ chỗ “Ông lão náo nức…” đến “đôi phần”: Tâm trạng ông hai khi nghe tin làng chợ Dầu làm Việt gian.
+ Phần 3: Còn lại: : Tâm trạng sung sướng yêu làng Dầu của ông Hai khi nghe tin làng mình không phải theo Việt gian.
Tóm tắt truyện:
Ông Hai ở lại làng cùng du kích và đám thanh niên trẻ tuổi chiến đấu giữ làng: nhưng vì hoàn cảnh gia đình, ông phải cùng vợ con rời bỏ làng chợ Dầu đi tản cư kháng chiến. Ở nơi tản cư, ông luôn nhớ về làng, kể chuyện khoe làng với bà con trên đó. Bỗng một hôm, ông nghe tin cả làng chợ Dầu của ông theo giặc Pháp làm Việt gian. Ông đau khổ, cả gia đình ông buồn. Khi tin đồn được cải chính làng ông là làng kháng chiến. Ông vô cùng sung sướng khoe nhà ông bị đốt cháy nhẵn, cháy rụi.
2. Tìm hiểu chi tiết
a. Tâm tang ông Hai trowcs khi nghe tin làng chơ Dầu theo Tây
- Ông đã nhớ về làng chợ Dầu của mình:“Cùng anh em đào đường, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá; cái chòi gác ở đầu làng; những đường hầm bí mật”.
- Ông vui: như trẻ ra, mắt náo nức hẳn lên
- Ông muốn về làng cùng đào hào đắp ụ
- Ông nhớ làng, nhớ quá
=> vô cùng phấn chấn sung sướng.
- Mong nắng cho tây chết mệt
Nghe lỏm, đọc báo...để biết tin kháng chiến
- đấy...cứ kêu trẻ con mãi đi...thằng tây không bước sớm.
- Ruột gan... cứ múa cả lên.
=> Cảm xúc vui mừng, tha thiết, nồng nhiệt với cuộc k/c của dân tộc.
b. Tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây
*Lúc đầu
- quay phắt lại, lắp bắp hỏi…
- cổ họng ông lão nghẹn ắng lại...
- da mặt tê râm râm, lặng đi, tưởng không thở được, giọng lạc đi, ... rặn è è, nuốt một cái gì đó vướng ở cổ, giọng lạc hẳn đi..
- đánh trống lảng ra về, bước đi không dám ngẩng mặt lên.
=> Ngạc nhiên, bàng hoàng, sững sờ khi nghe tin làng theo giặc.
-> hốt hoảng, đau đớn, xấu hổ, bẽ bàng.
*Trên đường về
- Cúi gằm mặt xuống mà đi
-> Xấu hổ
*Về đến nhà
- Hành động: n»m vËt
- Tâm trạng: tủi thân..., nước mắt cứ giàn ra
Ý nghĩ:
+ chúng nó cũng là trẻ con.....hắt hủi ư?
+ Chúng mày ăn miếng cơm hay miếng gì...thế này?
-> độc thoại, độc thoại nội tâm
* Khi trò chuyện với vợ.
- Ông gắt với bà Hai vô cớ
- Trằn trọc, thở dài, không ngủ được.
- Ông lặng đi, chân tay nhủn ra tưởng không cất lên được.
-Trống ngực ông đập thình thịch, ông nín thở lắng nghe bên ngoài.
-Nằm im không dám nhúc nhích
->Tin làng theo giặc cứ ám ảnh mãi, ông lo lắng, sợ hãi.
*Tâm trạng của ông Hai ba, bốn ngày sau đó.
- Không dám ra khỏi nhà, đi đâu.
- Chỉ ru rú trong nhà.
- Nghe ngóng tình hình bên ngoài.
- Nơm nớp lo sợ, chột dạ.
- Sợ tiếng Tây, Việt gian, Cam – nhông.
->Ông cảm thấy sợ hãi, lo lắng.
Về làng
Ở lại nơi tản cư
Quyết định ở lại vì làng theo Tây thì phải thù
Băn khoăn day
dứt lựa chọn 2
con đường:
Phản bội
khángchiến
Phải làm nô
lệ cho Tây
Không ai người
ta chứa
Không ai
buôn bán với
Ai cũng đuổi
như đuổi hủi
Tình yêu nước bao trùm lên tình yêu làng quê.
*Khi trò chuyện với đứa con út.
- Ông hỏi con: con là con ai?, nhà con ở đâu?...
->Khẳng định, gợi nhắc về nơi chôn rau cắt rốn của mình
Con ủng hộ ai?
-> Lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến
- Nước mắt ông lão cứ giàn ra chảy dòng dòng…
-> Ông xúc động, ông mượn con để giãi bày lòng mình với Đảng, kháng chiến, cụ Hồ…
-> Tình yêu sâu nặng với làng Chợ Dầu, tấm lòng thuỷ chung, son sắt với kháng chiến, với cách mạng.
c. Tổng kết
4.1. Nghệ thuật
- Xây dựng theo cốt truyện tâm lí, tình huống truyện căng thẳng để thử thách nhân vật.
Miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế.
Cách trần thuật linh hoạt tự nhiên.
Ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ. Ngôn ngữ đối thoại, độc thoại…
Phản ánh tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của của những người nông dân phải rời làng đi tản cư đã được thể hiện chân thực, sâu sắc và cảm động qua nhân vật ông Hai.
4.2. Ý nghĩa
II. Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
1. Tìm hiểu đoạn trích
Sao bảo làng Chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà?...
Ấy thế mà bây giờ đỏ đốn ra thế đấy!
-> Ngôn ngữ đối thoại
Chúng bay ăn miếng cơm hay …thế này!
-> Ngôn ngữ độc thoại
Chúng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng…
-> Ngôn ngữ độc thoại nội tâm
2. Kết luận (SGK)
*Luyện tập
Đoạn văn sử dung ngôn ngữ đối thoại
-> Tâm trạng lo lắng, sợ hãi của ông Hai không muốn người ta biết về cái tin làng Chợ Dầu làm Việt gian theo Tây
Kim Lân
Làng
Làng
(Kim Lân)
I. Tìm hiểu văn bản
1, Tìm hiểu chung
Ông là nhà văn có sở trường về truyện ngắn.
Am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân.
- Một số tác phẩm tiêu biểu : “Vợ nhặt, Con chó xấu xí, Đứa con người vợ lẽ”...
Nhà văn Kim Lân (1920-2007)
- Thể loại: truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
- Nhân vật chính: Ông Hai
- Tình huống truyện:Ông Hai nghe tin làng Chơ Dầu làm việt gian theo Tây
- Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu … “Vui quá” Tâm trạng ông Hai trước khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
+Phần 2: Từ chỗ “Ông lão náo nức…” đến “đôi phần”: Tâm trạng ông hai khi nghe tin làng chợ Dầu làm Việt gian.
+ Phần 3: Còn lại: : Tâm trạng sung sướng yêu làng Dầu của ông Hai khi nghe tin làng mình không phải theo Việt gian.
Tóm tắt truyện:
Ông Hai ở lại làng cùng du kích và đám thanh niên trẻ tuổi chiến đấu giữ làng: nhưng vì hoàn cảnh gia đình, ông phải cùng vợ con rời bỏ làng chợ Dầu đi tản cư kháng chiến. Ở nơi tản cư, ông luôn nhớ về làng, kể chuyện khoe làng với bà con trên đó. Bỗng một hôm, ông nghe tin cả làng chợ Dầu của ông theo giặc Pháp làm Việt gian. Ông đau khổ, cả gia đình ông buồn. Khi tin đồn được cải chính làng ông là làng kháng chiến. Ông vô cùng sung sướng khoe nhà ông bị đốt cháy nhẵn, cháy rụi.
2. Tìm hiểu chi tiết
a. Tâm tang ông Hai trowcs khi nghe tin làng chơ Dầu theo Tây
- Ông đã nhớ về làng chợ Dầu của mình:“Cùng anh em đào đường, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá; cái chòi gác ở đầu làng; những đường hầm bí mật”.
- Ông vui: như trẻ ra, mắt náo nức hẳn lên
- Ông muốn về làng cùng đào hào đắp ụ
- Ông nhớ làng, nhớ quá
=> vô cùng phấn chấn sung sướng.
- Mong nắng cho tây chết mệt
Nghe lỏm, đọc báo...để biết tin kháng chiến
- đấy...cứ kêu trẻ con mãi đi...thằng tây không bước sớm.
- Ruột gan... cứ múa cả lên.
=> Cảm xúc vui mừng, tha thiết, nồng nhiệt với cuộc k/c của dân tộc.
b. Tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo Tây
*Lúc đầu
- quay phắt lại, lắp bắp hỏi…
- cổ họng ông lão nghẹn ắng lại...
- da mặt tê râm râm, lặng đi, tưởng không thở được, giọng lạc đi, ... rặn è è, nuốt một cái gì đó vướng ở cổ, giọng lạc hẳn đi..
- đánh trống lảng ra về, bước đi không dám ngẩng mặt lên.
=> Ngạc nhiên, bàng hoàng, sững sờ khi nghe tin làng theo giặc.
-> hốt hoảng, đau đớn, xấu hổ, bẽ bàng.
*Trên đường về
- Cúi gằm mặt xuống mà đi
-> Xấu hổ
*Về đến nhà
- Hành động: n»m vËt
- Tâm trạng: tủi thân..., nước mắt cứ giàn ra
Ý nghĩ:
+ chúng nó cũng là trẻ con.....hắt hủi ư?
+ Chúng mày ăn miếng cơm hay miếng gì...thế này?
-> độc thoại, độc thoại nội tâm
* Khi trò chuyện với vợ.
- Ông gắt với bà Hai vô cớ
- Trằn trọc, thở dài, không ngủ được.
- Ông lặng đi, chân tay nhủn ra tưởng không cất lên được.
-Trống ngực ông đập thình thịch, ông nín thở lắng nghe bên ngoài.
-Nằm im không dám nhúc nhích
->Tin làng theo giặc cứ ám ảnh mãi, ông lo lắng, sợ hãi.
*Tâm trạng của ông Hai ba, bốn ngày sau đó.
- Không dám ra khỏi nhà, đi đâu.
- Chỉ ru rú trong nhà.
- Nghe ngóng tình hình bên ngoài.
- Nơm nớp lo sợ, chột dạ.
- Sợ tiếng Tây, Việt gian, Cam – nhông.
->Ông cảm thấy sợ hãi, lo lắng.
Về làng
Ở lại nơi tản cư
Quyết định ở lại vì làng theo Tây thì phải thù
Băn khoăn day
dứt lựa chọn 2
con đường:
Phản bội
khángchiến
Phải làm nô
lệ cho Tây
Không ai người
ta chứa
Không ai
buôn bán với
Ai cũng đuổi
như đuổi hủi
Tình yêu nước bao trùm lên tình yêu làng quê.
*Khi trò chuyện với đứa con út.
- Ông hỏi con: con là con ai?, nhà con ở đâu?...
->Khẳng định, gợi nhắc về nơi chôn rau cắt rốn của mình
Con ủng hộ ai?
-> Lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến
- Nước mắt ông lão cứ giàn ra chảy dòng dòng…
-> Ông xúc động, ông mượn con để giãi bày lòng mình với Đảng, kháng chiến, cụ Hồ…
-> Tình yêu sâu nặng với làng Chợ Dầu, tấm lòng thuỷ chung, son sắt với kháng chiến, với cách mạng.
c. Tổng kết
4.1. Nghệ thuật
- Xây dựng theo cốt truyện tâm lí, tình huống truyện căng thẳng để thử thách nhân vật.
Miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế.
Cách trần thuật linh hoạt tự nhiên.
Ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ. Ngôn ngữ đối thoại, độc thoại…
Phản ánh tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của của những người nông dân phải rời làng đi tản cư đã được thể hiện chân thực, sâu sắc và cảm động qua nhân vật ông Hai.
4.2. Ý nghĩa
II. Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
1. Tìm hiểu đoạn trích
Sao bảo làng Chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà?...
Ấy thế mà bây giờ đỏ đốn ra thế đấy!
-> Ngôn ngữ đối thoại
Chúng bay ăn miếng cơm hay …thế này!
-> Ngôn ngữ độc thoại
Chúng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng…
-> Ngôn ngữ độc thoại nội tâm
2. Kết luận (SGK)
*Luyện tập
Đoạn văn sử dung ngôn ngữ đối thoại
-> Tâm trạng lo lắng, sợ hãi của ông Hai không muốn người ta biết về cái tin làng Chợ Dầu làm Việt gian theo Tây
 







Các ý kiến mới nhất