Chương I. §4. Đường trung bình của tam giác, của hình thang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Lụa
Ngày gửi: 21h:39' 24-10-2021
Dung lượng: 475.6 KB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Lụa
Ngày gửi: 21h:39' 24-10-2021
Dung lượng: 475.6 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
MÔN: HÌNH HỌC 8
Tiết 6: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH
CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
1. Phát biểu định nghĩa hình thang cân
2. Tính chất của hình thang cân
3. Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân
2. Tính chất:Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau.
1. Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
3. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
Giữa hai điểm B và C có chướng ngại vật (hình bên) ta có thể tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C không?
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
?1 Vẽ tam giác ABC bất kỳ rồi lấy trung điểm D của AB. Qua D vẽ đường thẳng song song với BC, đường thẳng này cắt AC tại E. Bằng quan sát, hãy nêu dự đoán về vị trí điểm E trên cạnh AC
Đường thẳng DE có những điều kiện gì?
DE đi qua trung điểm 1 cạnh
DE song song với cạnh thứ hai
DE đi qua trung điểm cạnh thứ ba
1. Đường trung bình của tam giác
DE đi qua trung điểm 1 cạnh
DE song song với cạnh thứ hai
DE đi qua trung điểm cạnh thứ ba
Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.
Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.
Chứng minh:
Qua E, kẻ EF // AB (F BC)
DEFB là hình thang (vì DE//BF)
có DB // EF
DB = EF
(hình thang có hai cạnh bên song song)
AD = EF
do AD =DB (gt)
Xét ADE và EFC, có:
AD = EF(cmt)
Vậy ADE = EFC (g – c – g)
AE = EC
Vậy E là trung điểm của AC.
(cùng bằng góc B1)
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.
Trong mỗi hình dưới đây phải bổ sung thêm điều kiện gì để EA = EC?
Ha) thêm DE // BC thì AE = EC
Hb) thêm AD = DB thì AE = EC
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1: (sgk / 76)
Định nghĩa: (sgk / 77)
DE là đường trung bình của ABC
Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
ABC có:
AD = DB ,
AE = EC
Trong tam giác có mấy đường trung bình?
Trong tam giác có 3 đường trung bình
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1: (sgk / 76)
Định nghĩa: (sgk / 77)
?2 Cho tam giác ABC lấy trung điểm D của AB, trung điểm E của AC. Dùng thước đo góc và thước chia khoảng để kiểm tra rằng
A
B
C
E
D
ABC, có: AD = DB(gt)
Giải
AE = EC(gt)
Nên DE là đường trung bình của tam giác ABC
DE = 2cm
BC = 4cm
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1:
Định nghĩa:
Định lí 2: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1:
Định nghĩa:
Định lí 2: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
Chứng minh:
Trên tia DE lấy điểm F sao cho E là trung điểm của DF.
ADE = CFE (c – g – c)
DB = CF
Hai góc này ở vị trí so le trong nên AD//CF hay BD // CF
BDFC là hình thang.
Hình thang BDFC có hai đáy BD = FC nên hai cạnh bên DF và BC song song và bằng nhau.
Do đó: DE //BC,
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1:
Định nghĩa:
Định lí 2:
?3 Giữa hai điểm B và C có chướng ngại vật. Biết DE bằng 50m, tính độ dài đoạn BC trên hình vẽ
Giải
Trong ABC, có:
AD = DB (gt),
AE = EC (gt)
Nên DE là đường trung bình của ABC
(đl)
BC = 2 DE
BC = 2 . 50 = 100(m)
Vậy BC = 100m
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1 ( SGK/76)
Định nghĩa: (SGK/77)
Định lí 2: (SGK/77)
mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên KI // BC
Ta lại có: AK = KC
Nên AI = IB (định lý 1)
Vì IB = 10cm Vậy AI = 10cm hay x = 10cm
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1:(SGK/76)
Định nghĩa: (SGK/77)
Định lí 2: (SGK/77)
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc định nghĩa, định lý 1; 2.
Chứng minh lại định lý 1 và định lý 2.
Làm bài tập 21; 22 trang 79 SGK
Hướng dẫn bài tập:
Xem trước phần còn lại của bài
Bài 21: Áp dụng định lý 2 vào ∆OAB
Bài 22: Áp dụng định lí 2 vào BDC
Áp dụng định lí 1 vào AEM
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
Tiết 6: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH
CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
1. Phát biểu định nghĩa hình thang cân
2. Tính chất của hình thang cân
3. Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân
2. Tính chất:Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau.
1. Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
3. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
Giữa hai điểm B và C có chướng ngại vật (hình bên) ta có thể tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C không?
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
?1 Vẽ tam giác ABC bất kỳ rồi lấy trung điểm D của AB. Qua D vẽ đường thẳng song song với BC, đường thẳng này cắt AC tại E. Bằng quan sát, hãy nêu dự đoán về vị trí điểm E trên cạnh AC
Đường thẳng DE có những điều kiện gì?
DE đi qua trung điểm 1 cạnh
DE song song với cạnh thứ hai
DE đi qua trung điểm cạnh thứ ba
1. Đường trung bình của tam giác
DE đi qua trung điểm 1 cạnh
DE song song với cạnh thứ hai
DE đi qua trung điểm cạnh thứ ba
Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.
Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.
Chứng minh:
Qua E, kẻ EF // AB (F BC)
DEFB là hình thang (vì DE//BF)
có DB // EF
DB = EF
(hình thang có hai cạnh bên song song)
AD = EF
do AD =DB (gt)
Xét ADE và EFC, có:
AD = EF(cmt)
Vậy ADE = EFC (g – c – g)
AE = EC
Vậy E là trung điểm của AC.
(cùng bằng góc B1)
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.
Trong mỗi hình dưới đây phải bổ sung thêm điều kiện gì để EA = EC?
Ha) thêm DE // BC thì AE = EC
Hb) thêm AD = DB thì AE = EC
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1: (sgk / 76)
Định nghĩa: (sgk / 77)
DE là đường trung bình của ABC
Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
ABC có:
AD = DB ,
AE = EC
Trong tam giác có mấy đường trung bình?
Trong tam giác có 3 đường trung bình
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1: (sgk / 76)
Định nghĩa: (sgk / 77)
?2 Cho tam giác ABC lấy trung điểm D của AB, trung điểm E của AC. Dùng thước đo góc và thước chia khoảng để kiểm tra rằng
A
B
C
E
D
ABC, có: AD = DB(gt)
Giải
AE = EC(gt)
Nên DE là đường trung bình của tam giác ABC
DE = 2cm
BC = 4cm
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1:
Định nghĩa:
Định lí 2: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1:
Định nghĩa:
Định lí 2: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
Chứng minh:
Trên tia DE lấy điểm F sao cho E là trung điểm của DF.
ADE = CFE (c – g – c)
DB = CF
Hai góc này ở vị trí so le trong nên AD//CF hay BD // CF
BDFC là hình thang.
Hình thang BDFC có hai đáy BD = FC nên hai cạnh bên DF và BC song song và bằng nhau.
Do đó: DE //BC,
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1:
Định nghĩa:
Định lí 2:
?3 Giữa hai điểm B và C có chướng ngại vật. Biết DE bằng 50m, tính độ dài đoạn BC trên hình vẽ
Giải
Trong ABC, có:
AD = DB (gt),
AE = EC (gt)
Nên DE là đường trung bình của ABC
(đl)
BC = 2 DE
BC = 2 . 50 = 100(m)
Vậy BC = 100m
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1 ( SGK/76)
Định nghĩa: (SGK/77)
Định lí 2: (SGK/77)
mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên KI // BC
Ta lại có: AK = KC
Nên AI = IB (định lý 1)
Vì IB = 10cm Vậy AI = 10cm hay x = 10cm
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
1. Đường trung bình của tam giác
Định lí 1:(SGK/76)
Định nghĩa: (SGK/77)
Định lí 2: (SGK/77)
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc định nghĩa, định lý 1; 2.
Chứng minh lại định lý 1 và định lý 2.
Làm bài tập 21; 22 trang 79 SGK
Hướng dẫn bài tập:
Xem trước phần còn lại của bài
Bài 21: Áp dụng định lý 2 vào ∆OAB
Bài 22: Áp dụng định lí 2 vào BDC
Áp dụng định lí 1 vào AEM
Bài 4: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, HÌNH THANG
 







Các ý kiến mới nhất