Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: triệu khánh ngọc
Ngày gửi: 20h:58' 06-10-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 297
Nguồn:
Người gửi: triệu khánh ngọc
Ngày gửi: 20h:58' 06-10-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5- TIẾT 17
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
1.Xét
-
ví dụ:
Sáng ra bờ suối tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
(Hồ Chí Minh)
Nêu ý nghĩa
của các từ in
đậm trong các
câu bên
- Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
- Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào ( Nguyễn Khoa Điềm)
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung ngọt lòng đến thế…
( Bằng Việt)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
1.Xét ví dụ:
-> Nghĩa của các từ " bắp , bẹ , ngô ": cây
lương thực, thân thẳng, quả có dạng hạt tụ
lại thành bắp ở lưng chừng thân, hạt dùng
để ăn. Đều chỉ một loại cây: cây ngô
Trong các từ ngữ
đó, những từ nào
là từ địa phương,
từ nào được sử
dụng phổ biến
trong toàn dân?
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
1.Xét ví dụ:
bẹ
bắp
Từ dùng ở một số vùng dân tộc phía Bắc.
Từ dùng ở miền Nam
Từ địa phương: sử dụng
ở một số địa phương
nhất định.
ngô
Phổ biến toàn dân.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
1. Xét ví dụ:
Đọc thông tin sau, nêu sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ
toàn dân:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là những từ chỉ sử dụng
ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
2. Kết luận
- Sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân là ở phạm vi
sử dụng:
+ Từ ngữ địa phương chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương
nhất định.
+ Từ ngữ toàn dân là từ được mọi người hiểu và sử dụng rộng rãi và
phổ biến.
BÀI TẬP NHANH: Tìm từ ngữ địa phương trong các ví dụ sau và cho biết từ toàn
dân tương ứng?
O du kích nhỏ giơ cao súng
1
Thằng mỹ lênh khênh bước cúi đầu
O -> Cô
2
Má ơi đừng gả con xa
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu.
3
Má -> Mẹ
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
Ví dụ a
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những
rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…
Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư,
nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
Ví dụ a
Tìm những từ ngữ chỉ mẹ trong
đoạn trích sau và giải thích sự khác
nhau trong việc sử dụng những từ
ngữ đó(tham khảo chú thích văn bản
Trong lòng mẹ)
- Mẹ = mợ Từ đồng nghĩa
- Mẹ: dùng khi lời kể của tác giả với độc giả.
- Mợ: dùng khi Hồng trả lời người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội.
mợ: biệt ngữ xã hội.
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường dùng các từ mợ để gọi mẹ,
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
2- Kết luận
Sự khác biêt ngữ xã hội với từ
ngữ toàn dân ở phạm vi sử dụng:
biệt ngữ xã hội chỉ được dùng
trong một tầng lớp xã hội nhất
đinh còn từ ngữ toàn dân là từ mà
mọi người hiểu và được sử dụng
rộng rãi.
Đọc
thông tin sau, nêu
sự khác biêt ngữ xã hội
với từ ngữ toàn dân:
Khác với từ ngữ toàn
dân, biệt ngữ xã hội chỉ
được dùng trong một
tầng lớp xã hội nhất đinh.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Bài tập nhanh: Cho biết các từ trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có
nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường sử dụng từ ngữ này?
Trẫm: Vua
Khanh: Các quan
Long sàng: Giường vua
Ngự thiện: Vua dùng bữa
Tầng lớp vua chúa thường sử dụng
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
1/ Ví dụ
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay
không? Vì sao?
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
Đi cho khéo không ngã sưng đầu gối đó nghe.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
2/ Kết luận
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội cần phải chú ý
đến tình huống giao tiếp.
- Chỉ nên dùng từ ngữ địa phương
ngay tại địa phương đó hoặc giao
tiếp với người cùng địa phương,
cùng tầng lớp xã hội để tạo sự thân
mật, tự nhiên.
Chỉ nên sử dụng từ ngữ
địa phương hoặc biệt
ngữ xã hội trong các tình
huống nào? Vì sao
không nên lạm dụng từ
ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội?
Giải thích tại sao trong các ví dụ sau đây, tác giả vẫn dùng một số
từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.
Ví dụ
Đồng chí mô nhớ
nữa,
Kể chuyện Bình Trị thiên,
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng
gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.
(Theo Hồng Nguyên, Nhớ)
- Cá nó để ở dằm thượng áo ba đờ
suy, khó mõi lắm.
(Theo Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
Giải nghĩa từ
- Mô: nào.
- Bầy tui: chúng tôi.
- Ví: với.
- Nớ: ấy, đó, đấy.
- Hiện chừ: bây giờ.
- Ra ri: như thế này.
(Đó là biệt ngữ địa phương Quảng Trị,
QuảngTrị, Thừa Thiên - Huế)
- Cá: ví tiền.
- Dầm thượng: túi áo trên.
- Mõi: lấy cắp.
( Đó là biệt ngữ xã hội) .
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
2/ Kết luận
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần phải chú ý đến
tình huống giao tiếp .
- Chỉ nên dùng từ ngữ địa phương ngay tại địa phương đó hoặc giao tiếp
với người cùng địa phương, cùng tầng lớp xã hội để tạo sự thân mật, tự
nhiên.
- Trong thơ văn, có thể dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội để tô
đậm thêm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ và
tính cách nhân vật.
LUYỆN TẬP
a. Tìm các từ ngữ địa phương nơi em đang ở hoặc bùng khác mà em
biết và nêu từ ngữ toàn dân tương ứng (theo mẫu)
STT
Từ ngữ địa phương
Từ ngữ toàn dân
1
má, u, bầm
mẹ
2
3
…
STT
Từ ngữ địa phương
Từ ngữ toàn dân
1
má, u, bầm
mẹ
2
mãng cầu
na
3
đậu phộng
lạc
4
cây viết
bút
5
mè
vừng
6
ba, tía, cậu
bố
b/ Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội
khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó.
Từ nghĩa của tầng lớp
học sinh
ngỗng
Từ ngữ của tầng lớp:
Từ ngữ
Nghĩa
điểm 2
b/ Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội
khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó.
Từ nghĩa của tầng lớp
học sinh
ngỗng
Từ ngữ
Nghĩa
điểm 2
gậy
được 1 điểm.
chém gió
nói phét.
phao
tài liệu để chép trong giờ
kiểm tra, thi cử.
Từ ngữ của tầng lớp vua
Trẫm
quan trong triều đình phong Khanh
kiến xưa
Long thể
Ái khanh
vua
vua gọi các quan đại thần
sức khỏe của vua
người được vua yêu quý
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học kĩ lý thuyết
- Hoàn thành bài tập
- Soạn bài sau: Tóm tắt văn bản tự sự
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
1.Xét
-
ví dụ:
Sáng ra bờ suối tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
(Hồ Chí Minh)
Nêu ý nghĩa
của các từ in
đậm trong các
câu bên
- Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
- Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào ( Nguyễn Khoa Điềm)
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung ngọt lòng đến thế…
( Bằng Việt)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
1.Xét ví dụ:
-> Nghĩa của các từ " bắp , bẹ , ngô ": cây
lương thực, thân thẳng, quả có dạng hạt tụ
lại thành bắp ở lưng chừng thân, hạt dùng
để ăn. Đều chỉ một loại cây: cây ngô
Trong các từ ngữ
đó, những từ nào
là từ địa phương,
từ nào được sử
dụng phổ biến
trong toàn dân?
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
1.Xét ví dụ:
bẹ
bắp
Từ dùng ở một số vùng dân tộc phía Bắc.
Từ dùng ở miền Nam
Từ địa phương: sử dụng
ở một số địa phương
nhất định.
ngô
Phổ biến toàn dân.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
1. Xét ví dụ:
Đọc thông tin sau, nêu sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ
toàn dân:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là những từ chỉ sử dụng
ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
2. Kết luận
- Sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân là ở phạm vi
sử dụng:
+ Từ ngữ địa phương chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương
nhất định.
+ Từ ngữ toàn dân là từ được mọi người hiểu và sử dụng rộng rãi và
phổ biến.
BÀI TẬP NHANH: Tìm từ ngữ địa phương trong các ví dụ sau và cho biết từ toàn
dân tương ứng?
O du kích nhỏ giơ cao súng
1
Thằng mỹ lênh khênh bước cúi đầu
O -> Cô
2
Má ơi đừng gả con xa
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu.
3
Má -> Mẹ
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
Ví dụ a
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những
rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…
Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư,
nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
Ví dụ a
Tìm những từ ngữ chỉ mẹ trong
đoạn trích sau và giải thích sự khác
nhau trong việc sử dụng những từ
ngữ đó(tham khảo chú thích văn bản
Trong lòng mẹ)
- Mẹ = mợ Từ đồng nghĩa
- Mẹ: dùng khi lời kể của tác giả với độc giả.
- Mợ: dùng khi Hồng trả lời người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội.
mợ: biệt ngữ xã hội.
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường dùng các từ mợ để gọi mẹ,
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
2- Kết luận
Sự khác biêt ngữ xã hội với từ
ngữ toàn dân ở phạm vi sử dụng:
biệt ngữ xã hội chỉ được dùng
trong một tầng lớp xã hội nhất
đinh còn từ ngữ toàn dân là từ mà
mọi người hiểu và được sử dụng
rộng rãi.
Đọc
thông tin sau, nêu
sự khác biêt ngữ xã hội
với từ ngữ toàn dân:
Khác với từ ngữ toàn
dân, biệt ngữ xã hội chỉ
được dùng trong một
tầng lớp xã hội nhất đinh.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Bài tập nhanh: Cho biết các từ trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có
nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường sử dụng từ ngữ này?
Trẫm: Vua
Khanh: Các quan
Long sàng: Giường vua
Ngự thiện: Vua dùng bữa
Tầng lớp vua chúa thường sử dụng
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
1/ Ví dụ
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay
không? Vì sao?
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
Đi cho khéo không ngã sưng đầu gối đó nghe.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
2/ Kết luận
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội cần phải chú ý
đến tình huống giao tiếp.
- Chỉ nên dùng từ ngữ địa phương
ngay tại địa phương đó hoặc giao
tiếp với người cùng địa phương,
cùng tầng lớp xã hội để tạo sự thân
mật, tự nhiên.
Chỉ nên sử dụng từ ngữ
địa phương hoặc biệt
ngữ xã hội trong các tình
huống nào? Vì sao
không nên lạm dụng từ
ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội?
Giải thích tại sao trong các ví dụ sau đây, tác giả vẫn dùng một số
từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.
Ví dụ
Đồng chí mô nhớ
nữa,
Kể chuyện Bình Trị thiên,
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng
gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.
(Theo Hồng Nguyên, Nhớ)
- Cá nó để ở dằm thượng áo ba đờ
suy, khó mõi lắm.
(Theo Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
Giải nghĩa từ
- Mô: nào.
- Bầy tui: chúng tôi.
- Ví: với.
- Nớ: ấy, đó, đấy.
- Hiện chừ: bây giờ.
- Ra ri: như thế này.
(Đó là biệt ngữ địa phương Quảng Trị,
QuảngTrị, Thừa Thiên - Huế)
- Cá: ví tiền.
- Dầm thượng: túi áo trên.
- Mõi: lấy cắp.
( Đó là biệt ngữ xã hội) .
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
2/ Kết luận
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần phải chú ý đến
tình huống giao tiếp .
- Chỉ nên dùng từ ngữ địa phương ngay tại địa phương đó hoặc giao tiếp
với người cùng địa phương, cùng tầng lớp xã hội để tạo sự thân mật, tự
nhiên.
- Trong thơ văn, có thể dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội để tô
đậm thêm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ và
tính cách nhân vật.
LUYỆN TẬP
a. Tìm các từ ngữ địa phương nơi em đang ở hoặc bùng khác mà em
biết và nêu từ ngữ toàn dân tương ứng (theo mẫu)
STT
Từ ngữ địa phương
Từ ngữ toàn dân
1
má, u, bầm
mẹ
2
3
…
STT
Từ ngữ địa phương
Từ ngữ toàn dân
1
má, u, bầm
mẹ
2
mãng cầu
na
3
đậu phộng
lạc
4
cây viết
bút
5
mè
vừng
6
ba, tía, cậu
bố
b/ Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội
khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó.
Từ nghĩa của tầng lớp
học sinh
ngỗng
Từ ngữ của tầng lớp:
Từ ngữ
Nghĩa
điểm 2
b/ Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội
khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó.
Từ nghĩa của tầng lớp
học sinh
ngỗng
Từ ngữ
Nghĩa
điểm 2
gậy
được 1 điểm.
chém gió
nói phét.
phao
tài liệu để chép trong giờ
kiểm tra, thi cử.
Từ ngữ của tầng lớp vua
Trẫm
quan trong triều đình phong Khanh
kiến xưa
Long thể
Ái khanh
vua
vua gọi các quan đại thần
sức khỏe của vua
người được vua yêu quý
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học kĩ lý thuyết
- Hoàn thành bài tập
- Soạn bài sau: Tóm tắt văn bản tự sự
 








Các ý kiến mới nhất