Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 13h:59' 25-10-2021
Dung lượng: 1'003.0 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 13h:59' 25-10-2021
Dung lượng: 1'003.0 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
Văn bản:
QUA ĐÈO NGANG
-Bà huyện Thanh Quan-
ĐèoNgang
Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới giữa hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, là địa danh có ý nghĩa lịch sử, nổi tiếng
Đèo dài 6km, đỉnh cao khoảng 256m, đây là điểm xung yếu chia cắt Đàng Trong và Đàng Ngoài.
Năm 1833, vua Minh Mạng cho xây dựng Hoành Sơn Quan trên đỉnh Đèo Ngang cao hơn 4m, hai bên có hàng ngàn bậc thang đi lên.
Đèo Ngang ngày nay: Tổng tuyến mới là 2,8km
Hầm đường bộ Đèo Ngang dài 495m
Hầm đường bộ Đèo Ngang dài 495m
I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: (?-?)
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh.
- Quê làng Nghi Tàm nay thuộc Tây Hồ - HN
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh: Khi tác giả vào Huế nhậm chức “ Cung trung giáo tập”
Thể thơ: TNBCĐL
- PTBĐ: Kết hợp MT với biểu cảm.
- Bố cục: 4 phần đề, thực, luận, kết
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà huyện Thanh Quan
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới, núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Đề
Thực
Luận
Kết
Đối
Đối
T T B B B T B
T B B T T B B
B B T T B B T
T T B B T T B
T T B B B T T
B B T T T B B
B B T T B B T
T T B B B T B
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà huyện Thanh Quan
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
II. ĐỌC-TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Đề( câu 1,2)
- Thời gian: Bóng xế tà->ánh nắng yếu ớt lúc chiều muộn.
- Không gian:
Liệt kê: cỏ, cây, đá, lá, hoa
Điệp từ kết hợp nhân hóa: chen
-> Cực tả cái um tùm, hoang dại, rậm rạp
=> Cảnh vật hoang sơ, heo hút, vắng lặng.
2.Thực: ( Câu 3,4)
-Từ láy: “lom khom”: dáng vẻ nhỏ nhoi.
“lác đác”: thưa thớt, lẻ tẻ, rời rạc.
-Đảo ngữ tạo ấn tượng cho thị giác.
- Phép đối: làm nổi bật cái vắng vẻ
- lượng từ “vài”, “mấy”: ít ỏi, đơn lẻ.
=> Sự sống của con người ít ỏi thưa thớt.
3. Luận (5,6)
- phép đôi : Nhớ nước – thương nhà, đau lòng – mỏi miệng,
con quốc quốc – cái gia gia.
- Điển tích, điển cố: quốc quốc, gia gia kín đáo gửi gắm nỗi niềm tâm trạng.
- Nhân hóa: nhớ- con cuốc cuốc cũng biết đau lòng mà nhớ nước, con gia gia cũng biết thương nhà mà kêu than đến mỏi miệng.
- Ẩn dụ: thể hiện niềm tiếc nuối day dứt
- Đảo ngữ: nhớ nước, thương nhà lên đầu làm nổi bật tấm lòng hoài cổ.
- Bút pháp lấy động tả tĩnh
(Động: tiếng chim cuốc cuốc, gia gia, kêu khắc khoải vang vọng trong không gian.
Tĩnh: nỗi niềm tâm sự, thầm kín của tác giả.)
=>Nỗi niềm hoài cổ nhớ nước, thương nhà.
D?ng chõn d?ng l?i,/ tr?i,/ non,/ nu?c,
M?t m?nh tỡnh riờng,/ ta v?i ta.
4. Kết ( 7,8)
- Đối lập: Trời, non, nước >< mảnh tình riêng
- Điệp từ: Ta với ta: tâm sự sầu kín, không người sẻ chia
=> Trực tiếp bộc lộ tâm trạng không chỉ cô đơn, lẻ loi mà còn có cả sự cô độc.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật :
Sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú , bút pháp tả cảnh ngụ tình thật điêu luyện.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình gợi cảm.
- Sử dụng nghệ đối có hiệu quả trong việc tả cảnh tả tình.
2. Nội dung:
- Bài thơ khắc họa cảnh tượng đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng sự sống con người nhưng còn hoang sơ.
- Thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.
1. Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nghĩ của em về cảnh tượng Đèo Ngang trong bài thơ?
2. Em hãy tìm thêm một số bài thơ khác của Bà Huyện Thanh Quan và kể tên ?
III. Luyện tập
Chiều hôm nhớ nhà
Vàng toả non tây, bóng ác tà,
Đầm đầm ngọn cỏ, tuyết phun hoa.
Ngàn mai lác đác, chim về tổ,
Dặm liễu bâng khuâng, khách nhớ nhà.
Còi mục thét trăng miền khoáng dã,
Chài ngư tung gió bãi bình sa.
Lòng quê một bước nhường ngao ngán,
Mấy kẻ tình chung có thấu là?
Cảnh Hương Sơn
Đệ nhất nam thiên ấy cảnh này
Thuyền nan đón khách máy chèo lay
Hai bên quả núi lồng hương suối
Bốn mặt hoa ngàn rủ bóng cây
Cửa Phật lơ thơ tầng đá dãy
Chùa tiên bát ngát khói hương bay
"Nam vô" tiếng dậy thưa trần tục
Non nước Bồng Lai mới thấy đây
QUA ĐÈO NGANG
-Bà huyện Thanh Quan-
ĐèoNgang
Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới giữa hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, là địa danh có ý nghĩa lịch sử, nổi tiếng
Đèo dài 6km, đỉnh cao khoảng 256m, đây là điểm xung yếu chia cắt Đàng Trong và Đàng Ngoài.
Năm 1833, vua Minh Mạng cho xây dựng Hoành Sơn Quan trên đỉnh Đèo Ngang cao hơn 4m, hai bên có hàng ngàn bậc thang đi lên.
Đèo Ngang ngày nay: Tổng tuyến mới là 2,8km
Hầm đường bộ Đèo Ngang dài 495m
Hầm đường bộ Đèo Ngang dài 495m
I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: (?-?)
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh.
- Quê làng Nghi Tàm nay thuộc Tây Hồ - HN
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh: Khi tác giả vào Huế nhậm chức “ Cung trung giáo tập”
Thể thơ: TNBCĐL
- PTBĐ: Kết hợp MT với biểu cảm.
- Bố cục: 4 phần đề, thực, luận, kết
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà huyện Thanh Quan
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới, núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Đề
Thực
Luận
Kết
Đối
Đối
T T B B B T B
T B B T T B B
B B T T B B T
T T B B T T B
T T B B B T T
B B T T T B B
B B T T B B T
T T B B B T B
Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
Bà huyện Thanh Quan
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
II. ĐỌC-TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Đề( câu 1,2)
- Thời gian: Bóng xế tà->ánh nắng yếu ớt lúc chiều muộn.
- Không gian:
Liệt kê: cỏ, cây, đá, lá, hoa
Điệp từ kết hợp nhân hóa: chen
-> Cực tả cái um tùm, hoang dại, rậm rạp
=> Cảnh vật hoang sơ, heo hút, vắng lặng.
2.Thực: ( Câu 3,4)
-Từ láy: “lom khom”: dáng vẻ nhỏ nhoi.
“lác đác”: thưa thớt, lẻ tẻ, rời rạc.
-Đảo ngữ tạo ấn tượng cho thị giác.
- Phép đối: làm nổi bật cái vắng vẻ
- lượng từ “vài”, “mấy”: ít ỏi, đơn lẻ.
=> Sự sống của con người ít ỏi thưa thớt.
3. Luận (5,6)
- phép đôi : Nhớ nước – thương nhà, đau lòng – mỏi miệng,
con quốc quốc – cái gia gia.
- Điển tích, điển cố: quốc quốc, gia gia kín đáo gửi gắm nỗi niềm tâm trạng.
- Nhân hóa: nhớ- con cuốc cuốc cũng biết đau lòng mà nhớ nước, con gia gia cũng biết thương nhà mà kêu than đến mỏi miệng.
- Ẩn dụ: thể hiện niềm tiếc nuối day dứt
- Đảo ngữ: nhớ nước, thương nhà lên đầu làm nổi bật tấm lòng hoài cổ.
- Bút pháp lấy động tả tĩnh
(Động: tiếng chim cuốc cuốc, gia gia, kêu khắc khoải vang vọng trong không gian.
Tĩnh: nỗi niềm tâm sự, thầm kín của tác giả.)
=>Nỗi niềm hoài cổ nhớ nước, thương nhà.
D?ng chõn d?ng l?i,/ tr?i,/ non,/ nu?c,
M?t m?nh tỡnh riờng,/ ta v?i ta.
4. Kết ( 7,8)
- Đối lập: Trời, non, nước >< mảnh tình riêng
- Điệp từ: Ta với ta: tâm sự sầu kín, không người sẻ chia
=> Trực tiếp bộc lộ tâm trạng không chỉ cô đơn, lẻ loi mà còn có cả sự cô độc.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật :
Sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú , bút pháp tả cảnh ngụ tình thật điêu luyện.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa gợi hình gợi cảm.
- Sử dụng nghệ đối có hiệu quả trong việc tả cảnh tả tình.
2. Nội dung:
- Bài thơ khắc họa cảnh tượng đèo Ngang thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng sự sống con người nhưng còn hoang sơ.
- Thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.
1. Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nghĩ của em về cảnh tượng Đèo Ngang trong bài thơ?
2. Em hãy tìm thêm một số bài thơ khác của Bà Huyện Thanh Quan và kể tên ?
III. Luyện tập
Chiều hôm nhớ nhà
Vàng toả non tây, bóng ác tà,
Đầm đầm ngọn cỏ, tuyết phun hoa.
Ngàn mai lác đác, chim về tổ,
Dặm liễu bâng khuâng, khách nhớ nhà.
Còi mục thét trăng miền khoáng dã,
Chài ngư tung gió bãi bình sa.
Lòng quê một bước nhường ngao ngán,
Mấy kẻ tình chung có thấu là?
Cảnh Hương Sơn
Đệ nhất nam thiên ấy cảnh này
Thuyền nan đón khách máy chèo lay
Hai bên quả núi lồng hương suối
Bốn mặt hoa ngàn rủ bóng cây
Cửa Phật lơ thơ tầng đá dãy
Chùa tiên bát ngát khói hương bay
"Nam vô" tiếng dậy thưa trần tục
Non nước Bồng Lai mới thấy đây
 








Các ý kiến mới nhất