Bài 5. Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 21h:14' 25-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 21h:14' 25-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng
hòa tan.
B. không tan.
hữu cơ.
D. liên kết với chất khác.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Liên hệ thực tế, nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thụ đối với cây trồng?
Một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan: làm cỏ sục bùn, cày phơi ải đất, bón vôi cho đất chua, phá váng sau khi đất ngập úng,….
CHỦ ĐỀ:
VAI TRÒ CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG
KHOÁNG Ở CÂY TRỒNG
IV. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
IV. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
- Nitơ là nguyên tố khoáng thiết yếu, nếu thiếu cây không thể sinh trưởng, phát triển bình thường.
Dấu hiệu thiếu nitơ ở cây bắp.
Dấu hiệu thiếu nitơ ở lá cà chua.
IV. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
- Nitơ là nguyên tố khoáng thiết yếu, nếu thiếu cây không thể sinh trưởng ,phát triển bình thường.
- Vai trò cấu trúc: Thành phần cấu tạo không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng như prôtêin, axit nuclêic,ATP…trong cơ thể thực vật.
- Vai trò điều tiết: Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất
trạng thái ngậm nước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất.
Nitơ trong không khí
Nitơ trong đất
V. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY
Nguồn cung cấp nitơ
tự nhiên cho cây
Nitơ khoáng
Nitơ hữu cơ
V. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY
Nitơ phân tử (N2) chiếm khoảng 80%.
Cây không hấp thụ được.
N2 được VSV cố định nitơ chuyển hóa thành NH3 thì cây hấp thụ được.
Tồn tại ở 2 dạng:
Nitơ khoáng (nitơ vô cơ)
- Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
Nitơ khoáng dưới dạng NH4+ và NO3- cây hấp thụ được.
Nitơ hữu cơ: cây không hấp thụ trực tiếp được. Nhờ VSV đất khoáng hóa thành NH4+ và NO3- cây hấp thụ được.
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
- Quá trình chuyển hóa nitrat (NO3- ) thành N2 do vi sinh vật kị khí thực hiện mất mát nitơ.
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
- Con đường sinh học cố định nitơ:
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
- Là quá trình liên kết N2 với H2 hình thành NH3
*Ý nghĩa: Bù đắp lượng nitơ trong đất bị cây lấy đi
VI KHUẨN LAM
VI KHUẨN RHIZOBIUM
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
Con đường sinh học cố định nitơ: Do vi sinh vật (VSV) thực hiện, gồm 2 nhóm:
+ Nhóm VSV sống tự do như vi khuẩn lam có nhiều ở ruộng lúa.
+ Nhóm VSV sống cộng sinh với thực vật như vi khuẩn tạo nốt sần ở rễ cây họ đậu (Rhizobium).
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
- Là quá trình liên kết N2 với H2 hình thành NH3
*Ý nghĩa: Bù đắp lượng nitơ trong đất bị cây lấy đi
Enzim Nitrôgenaza bẽ gãy ba liên kết cộng hóa trị bền vững giữa hai nguyên tử nitơ để liên kết với hiđrô tạo amôniac (NH3).
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
Con đường sinh học cố định nitơ: Do VSV thực hiện, gồm 2 nhóm:
+ Nhóm VSV sống tự do như vi khuẩn lam có nhiều ở ruộng lúa.
+ Nhóm VSV sống cộng sinh với thực vật như vi khuẩn tạo nốt sần ở rễ cây họ đậu (Rhizobium).
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
- Là quá trình liên kết N2 với H2 hình thành NH3
*Ý nghĩa: Bù đắp lượng nitơ trong đất bị cây lấy đi
* Hoạt động cố định nitơ của vi sinh vật thực hiện được nhờ enzim nitrôgenaza.
Đúng loại phân theo nhu cầu của cây.
Đúng liều lượng.
Tùy thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây.
Phù hợp điều kiện đất đai và thời vụ.
VII. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Bón phân hợp lí:
VII. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
2. Các phương pháp bón phân
Bón phân qua rễ (bón vào đất): bón lót và bón thúc.
Bón thúc
Bón lót
VII. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
2. Các phương pháp bón phân
Bón phân qua rễ (bón vào đất): bón lót và bón thúc.
Bón phân qua lá: dung dịch phân bón phải có nồng độ ion khoáng thấp , bón khi trời mưa hoặc khi trời nắng không quá gay gắt.
VII. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
3. Phân bón và môi trường
Bón phân hợp lí có tác dụng làm tăng năng suất cây trồng và không gây ô nhiễm môi trường.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng nào?
A. NO và NO2.
B. Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
C. Nitơ tự do trong khí quyển (N2 ).
D. Nitrat (NO3- ) và amôn (NH4+ ).
Câu 2: Quá trình cố định nitơ sinh học do nhóm vi sinh vật nào
dưới đây thực hiện?
Vi khuẩn amôn hóa.
B. Vi khuẩn nitrat hóa.
C. Vi khuẩn lam và vi khuẩn Rhizobium.
D. Vi khuẩn phản nitrat hóa và vi khuẩn amôn hóa.
Câu 3. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy giải thích câu ca dao:
“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên ”
- Cho biết hiện tượng đó có gì khác với quá trình cố định nitơ sinh học?
VẬN DỤNG
Câu 4: Vì sao trong thực tế người ta thường trồng xen cây họ đậu với cây ngũ cốc; thả bèo hoa dâu vào trong ruộng lúa?
VẬN DỤNG
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài SGK.
Đọc phần “ Em có biết?” SGK
Làm câu hỏi ôn tập chủ đề “ Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng ở cây trồng” theo đường link GV gửi.
hòa tan.
B. không tan.
hữu cơ.
D. liên kết với chất khác.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Liên hệ thực tế, nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thụ đối với cây trồng?
Một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan: làm cỏ sục bùn, cày phơi ải đất, bón vôi cho đất chua, phá váng sau khi đất ngập úng,….
CHỦ ĐỀ:
VAI TRÒ CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG
KHOÁNG Ở CÂY TRỒNG
IV. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
IV. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
- Nitơ là nguyên tố khoáng thiết yếu, nếu thiếu cây không thể sinh trưởng, phát triển bình thường.
Dấu hiệu thiếu nitơ ở cây bắp.
Dấu hiệu thiếu nitơ ở lá cà chua.
IV. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
- Nitơ là nguyên tố khoáng thiết yếu, nếu thiếu cây không thể sinh trưởng ,phát triển bình thường.
- Vai trò cấu trúc: Thành phần cấu tạo không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng như prôtêin, axit nuclêic,ATP…trong cơ thể thực vật.
- Vai trò điều tiết: Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất
trạng thái ngậm nước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất.
Nitơ trong không khí
Nitơ trong đất
V. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY
Nguồn cung cấp nitơ
tự nhiên cho cây
Nitơ khoáng
Nitơ hữu cơ
V. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY
Nitơ phân tử (N2) chiếm khoảng 80%.
Cây không hấp thụ được.
N2 được VSV cố định nitơ chuyển hóa thành NH3 thì cây hấp thụ được.
Tồn tại ở 2 dạng:
Nitơ khoáng (nitơ vô cơ)
- Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
Nitơ khoáng dưới dạng NH4+ và NO3- cây hấp thụ được.
Nitơ hữu cơ: cây không hấp thụ trực tiếp được. Nhờ VSV đất khoáng hóa thành NH4+ và NO3- cây hấp thụ được.
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
- Quá trình chuyển hóa nitrat (NO3- ) thành N2 do vi sinh vật kị khí thực hiện mất mát nitơ.
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
- Con đường sinh học cố định nitơ:
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
- Là quá trình liên kết N2 với H2 hình thành NH3
*Ý nghĩa: Bù đắp lượng nitơ trong đất bị cây lấy đi
VI KHUẨN LAM
VI KHUẨN RHIZOBIUM
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
Con đường sinh học cố định nitơ: Do vi sinh vật (VSV) thực hiện, gồm 2 nhóm:
+ Nhóm VSV sống tự do như vi khuẩn lam có nhiều ở ruộng lúa.
+ Nhóm VSV sống cộng sinh với thực vật như vi khuẩn tạo nốt sần ở rễ cây họ đậu (Rhizobium).
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
- Là quá trình liên kết N2 với H2 hình thành NH3
*Ý nghĩa: Bù đắp lượng nitơ trong đất bị cây lấy đi
Enzim Nitrôgenaza bẽ gãy ba liên kết cộng hóa trị bền vững giữa hai nguyên tử nitơ để liên kết với hiđrô tạo amôniac (NH3).
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
Con đường sinh học cố định nitơ: Do VSV thực hiện, gồm 2 nhóm:
+ Nhóm VSV sống tự do như vi khuẩn lam có nhiều ở ruộng lúa.
+ Nhóm VSV sống cộng sinh với thực vật như vi khuẩn tạo nốt sần ở rễ cây họ đậu (Rhizobium).
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
- Là quá trình liên kết N2 với H2 hình thành NH3
*Ý nghĩa: Bù đắp lượng nitơ trong đất bị cây lấy đi
* Hoạt động cố định nitơ của vi sinh vật thực hiện được nhờ enzim nitrôgenaza.
Đúng loại phân theo nhu cầu của cây.
Đúng liều lượng.
Tùy thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây.
Phù hợp điều kiện đất đai và thời vụ.
VII. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Bón phân hợp lí:
VII. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
2. Các phương pháp bón phân
Bón phân qua rễ (bón vào đất): bón lót và bón thúc.
Bón thúc
Bón lót
VII. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
2. Các phương pháp bón phân
Bón phân qua rễ (bón vào đất): bón lót và bón thúc.
Bón phân qua lá: dung dịch phân bón phải có nồng độ ion khoáng thấp , bón khi trời mưa hoặc khi trời nắng không quá gay gắt.
VII. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
3. Phân bón và môi trường
Bón phân hợp lí có tác dụng làm tăng năng suất cây trồng và không gây ô nhiễm môi trường.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng nào?
A. NO và NO2.
B. Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
C. Nitơ tự do trong khí quyển (N2 ).
D. Nitrat (NO3- ) và amôn (NH4+ ).
Câu 2: Quá trình cố định nitơ sinh học do nhóm vi sinh vật nào
dưới đây thực hiện?
Vi khuẩn amôn hóa.
B. Vi khuẩn nitrat hóa.
C. Vi khuẩn lam và vi khuẩn Rhizobium.
D. Vi khuẩn phản nitrat hóa và vi khuẩn amôn hóa.
Câu 3. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy giải thích câu ca dao:
“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên ”
- Cho biết hiện tượng đó có gì khác với quá trình cố định nitơ sinh học?
VẬN DỤNG
Câu 4: Vì sao trong thực tế người ta thường trồng xen cây họ đậu với cây ngũ cốc; thả bèo hoa dâu vào trong ruộng lúa?
VẬN DỤNG
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài SGK.
Đọc phần “ Em có biết?” SGK
Làm câu hỏi ôn tập chủ đề “ Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng ở cây trồng” theo đường link GV gửi.
 







Các ý kiến mới nhất