Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 14h:49' 26-10-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 822
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 14h:49' 26-10-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 822
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI GIỜ HỌC
NGỮ VĂN 9
TIẾT 40, 41
TỔNG KẾT
VỀ TỪ VỰNG
I. Từ đơn và từ phức :
1. Ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức :
- Từ đơn là từ do một tiếng có nghĩa tạo nên.
VD : nhà, gió, mẹ, bút, thước ...
- Từ phức là từ do gồm hai hoặc nhiều tiếng trở lên tạo nên.
VD : nhà cửa, xe máy, long lanh ...
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
- Từ phức gồm hai loại :
+ Từ ghép là từ gồm các tiếng ghép lại có quan hệ với nhau về nghĩa.
VD : xe đạp, quần áo …
+ Từ láy là từ gồm các tiếng có quan hệ với nhau về âm thanh.
VD : xinh xắn, nho nhỏ, um tùm…
4
2. Phân biệt :
- Từ ghép : ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.
- Từ láy : lấp lánh, nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi.
3. Sắc thái, ý nghĩa:
- Từ láy có sự "giảm nghĩa": trăng trắng, đèm đẹp, lành lạnh, xôm xốp.
- Từ láy có sự "tăng nghĩa": sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô.
II. Thành ngữ :
1. Ôn lại khái niệm thành ngữ :
- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, hiển thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó, nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh...
* Lưu ý: - Phân biệt với tục ngữ: Tục ngữ là câu ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và đạo đức thực tiễn của nhân dân.
2.
* Tổ hợp là thành ngữ là :
- Đánh trống bỏ dùi : phê phán những người làm việc bỏ dở, không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.
- Được voi đòi tiên : phê phán con người tham lam, được cái này lại muốn cái khác hơn.
- Nước mắt cá sấu : sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa người khác.
* Tổ hợp từ là tục ngữ là:
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng : Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến tính cách của con người.
Chó treo mèo đậy : Kinh nghiệm thức ăn treo cao để tránh chó ăn và đậy kỹ để không cho mèo lục đớp. Ý khuyên cảnh giác cửa nẻo rương hòm để phòng trộm cuỗm mất
3.
a. Hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:
- Lên xe xuống ngựa : chỉ người có cuộc sống xa hoa, sung sướng.
- Rồng đến nhà tôm : người giàu có, cao sang đến thăm kẻ nghèo khó, thấp hèn
b. Hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:
- Bèo dạt mây trôi : chỉ số phận bấp bênh, trôi nổi.
- Cây cao bóng cả : chỉ người cao tuổi, có tư cách đáng nể trọng
4. Các dẫn chứng sử dụng thành ngữ trong văn chương:
Bảy nổi ba chìm (“Bánh trôi nước”của HXH)
- Nghiêng nước nghiêng thành (“Truyện Kiều”, ND)
- Da mồi tóc sương (“Truyện Kiều”, ND)
- Đầu trâu mặt ngựa (“Truyện Kiều”, ND)
III. Nghĩa của từ :
1. Ôn lại khái niệm nghĩa của từ :
- Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ...) mà từ biểu thị.
- Có 2 cách giải thích nghĩa của từ :
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
- Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa.
3.
- Cách giải thích (b) là đúng.
- Cách giải thích (a) dùng ngữ danh từ “đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ” giải thích cho tính từ “độ lượng” là sai.
2. Cách hiểu đúng nhất : cách (a).
IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
1. Ôn lại khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
- Từ nhiều nghĩa có :
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ban đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.
2.
Từ hoa trong lệ hoa và thềm hoa được dùng theo nghĩa chuyển.
Hoa ở hai trường hợp này chỉ người con gái đẹp như hoa là Thúy Kiều. Nhưng không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa từ, chỉ là biện pháp tu từ ẩn dụ.
V. Từ đồng âm :
1. Từ đồng âm là những từ ngữ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau.
Là những từ có phát âm giống nhau nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau
Là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
2. Phân biệt :
- (a) là hiện tượng từ nhiều nghĩa
( hai từ lá đầu là nghĩa gốc, từ lá thứ ba là nghĩa chuyển )
(b) là hiện tượng từ đồng âm
( từ đường đầu khác nghĩa với từ đường thứ hai, giữa chúng không có mối quan hệ nào về nghĩa)
VI. Từ đồng nghĩa :
1. Ôn lại khái niệm từ đồng nghĩa :
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa có hai loại : từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa ) và từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái nghĩa khác nhau ).
2. Cách hiểu đúng nhất : (d) Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế được trong nhiều trường hợp sử dụng.
3. Từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi ở đây, vì từ xuân đã được chuyển nghĩa theo phương pháp hoán dụ ( lấy mùa xuân thay cho một năm, tức lấy bộ phận thay cho toàn thể ). Việc thay từ xuân cho từ tuổi ở đây để thể hiện tinh thần lạc quan, tránh lặp từ tuổi với tuổi tác.
VII. Từ trái nghĩa :
1. Ôn lại khái niệm từ trái nghĩa :
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
2. Cặp từ trái nghĩa :
xấu > < đẹp, xa > < gần, rộng > < hẹp
3. - Cặp từ trái nghĩa lưỡng phân (khẳng định cái này là phủ định cái kia) : sống >< chết, chẵn >< lẻ, chiến tranh >< hòa bình, đực >< cái.
- Cặp từ trái nghĩa thang độ (thể hiện mức độ nhiều ít, khẳng định cái này không có nghĩa là phủ định cái kia ) : già >< trẻ, yêu >< ghét, cao >< sâu, giàu >< nghèo
VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :
1. Ôn lại khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là phạm vi nghĩa rộng hay nghĩa hẹp của một từ.
- Nghĩa của một từ ngữ này có thể rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác.
Một từ được coi là :
+ Có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ấy bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác.
+ Có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó nằm trong phạm vi nghĩa của một từ khác.
TỪ
TỪ ĐƠN
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
LÁY VẦN
LÁY ÂM
TỪ LÁY
BỘ PHẬN
TỪ LÁY
HOÀN TOÀN
TỪ GHÉP
CHÍNH PHỤ
TỪ GHÉP
ĐẲNG LẬP
2.
IX. Trường từ vựng :
1. Ôn lại khái niệm trường từ vựng :
Trường tự vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về
nghĩa.
2. Tác giả dùng hai từ cùng trường từ vựng là tắm và bể góp phần làm tăng giá trị biểu cảm của câu văn, làm cho câu văn có sức tố cáo mạnh mẽ.
TẠM BIỆT CÁC EM
NGỮ VĂN 9
TIẾT 40, 41
TỔNG KẾT
VỀ TỪ VỰNG
I. Từ đơn và từ phức :
1. Ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức :
- Từ đơn là từ do một tiếng có nghĩa tạo nên.
VD : nhà, gió, mẹ, bút, thước ...
- Từ phức là từ do gồm hai hoặc nhiều tiếng trở lên tạo nên.
VD : nhà cửa, xe máy, long lanh ...
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
- Từ phức gồm hai loại :
+ Từ ghép là từ gồm các tiếng ghép lại có quan hệ với nhau về nghĩa.
VD : xe đạp, quần áo …
+ Từ láy là từ gồm các tiếng có quan hệ với nhau về âm thanh.
VD : xinh xắn, nho nhỏ, um tùm…
4
2. Phân biệt :
- Từ ghép : ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.
- Từ láy : lấp lánh, nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi.
3. Sắc thái, ý nghĩa:
- Từ láy có sự "giảm nghĩa": trăng trắng, đèm đẹp, lành lạnh, xôm xốp.
- Từ láy có sự "tăng nghĩa": sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô.
II. Thành ngữ :
1. Ôn lại khái niệm thành ngữ :
- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, hiển thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó, nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh...
* Lưu ý: - Phân biệt với tục ngữ: Tục ngữ là câu ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và đạo đức thực tiễn của nhân dân.
2.
* Tổ hợp là thành ngữ là :
- Đánh trống bỏ dùi : phê phán những người làm việc bỏ dở, không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.
- Được voi đòi tiên : phê phán con người tham lam, được cái này lại muốn cái khác hơn.
- Nước mắt cá sấu : sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa người khác.
* Tổ hợp từ là tục ngữ là:
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng : Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng rất lớn đến tính cách của con người.
Chó treo mèo đậy : Kinh nghiệm thức ăn treo cao để tránh chó ăn và đậy kỹ để không cho mèo lục đớp. Ý khuyên cảnh giác cửa nẻo rương hòm để phòng trộm cuỗm mất
3.
a. Hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:
- Lên xe xuống ngựa : chỉ người có cuộc sống xa hoa, sung sướng.
- Rồng đến nhà tôm : người giàu có, cao sang đến thăm kẻ nghèo khó, thấp hèn
b. Hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:
- Bèo dạt mây trôi : chỉ số phận bấp bênh, trôi nổi.
- Cây cao bóng cả : chỉ người cao tuổi, có tư cách đáng nể trọng
4. Các dẫn chứng sử dụng thành ngữ trong văn chương:
Bảy nổi ba chìm (“Bánh trôi nước”của HXH)
- Nghiêng nước nghiêng thành (“Truyện Kiều”, ND)
- Da mồi tóc sương (“Truyện Kiều”, ND)
- Đầu trâu mặt ngựa (“Truyện Kiều”, ND)
III. Nghĩa của từ :
1. Ôn lại khái niệm nghĩa của từ :
- Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ...) mà từ biểu thị.
- Có 2 cách giải thích nghĩa của từ :
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
- Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa.
3.
- Cách giải thích (b) là đúng.
- Cách giải thích (a) dùng ngữ danh từ “đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ” giải thích cho tính từ “độ lượng” là sai.
2. Cách hiểu đúng nhất : cách (a).
IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
1. Ôn lại khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
- Từ nhiều nghĩa có :
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ban đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.
2.
Từ hoa trong lệ hoa và thềm hoa được dùng theo nghĩa chuyển.
Hoa ở hai trường hợp này chỉ người con gái đẹp như hoa là Thúy Kiều. Nhưng không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa từ, chỉ là biện pháp tu từ ẩn dụ.
V. Từ đồng âm :
1. Từ đồng âm là những từ ngữ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau.
Là những từ có phát âm giống nhau nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau
Là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
2. Phân biệt :
- (a) là hiện tượng từ nhiều nghĩa
( hai từ lá đầu là nghĩa gốc, từ lá thứ ba là nghĩa chuyển )
(b) là hiện tượng từ đồng âm
( từ đường đầu khác nghĩa với từ đường thứ hai, giữa chúng không có mối quan hệ nào về nghĩa)
VI. Từ đồng nghĩa :
1. Ôn lại khái niệm từ đồng nghĩa :
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa có hai loại : từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa ) và từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái nghĩa khác nhau ).
2. Cách hiểu đúng nhất : (d) Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế được trong nhiều trường hợp sử dụng.
3. Từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi ở đây, vì từ xuân đã được chuyển nghĩa theo phương pháp hoán dụ ( lấy mùa xuân thay cho một năm, tức lấy bộ phận thay cho toàn thể ). Việc thay từ xuân cho từ tuổi ở đây để thể hiện tinh thần lạc quan, tránh lặp từ tuổi với tuổi tác.
VII. Từ trái nghĩa :
1. Ôn lại khái niệm từ trái nghĩa :
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
2. Cặp từ trái nghĩa :
xấu > < đẹp, xa > < gần, rộng > < hẹp
3. - Cặp từ trái nghĩa lưỡng phân (khẳng định cái này là phủ định cái kia) : sống >< chết, chẵn >< lẻ, chiến tranh >< hòa bình, đực >< cái.
- Cặp từ trái nghĩa thang độ (thể hiện mức độ nhiều ít, khẳng định cái này không có nghĩa là phủ định cái kia ) : già >< trẻ, yêu >< ghét, cao >
VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :
1. Ôn lại khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là phạm vi nghĩa rộng hay nghĩa hẹp của một từ.
- Nghĩa của một từ ngữ này có thể rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác.
Một từ được coi là :
+ Có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ấy bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác.
+ Có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó nằm trong phạm vi nghĩa của một từ khác.
TỪ
TỪ ĐƠN
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
LÁY VẦN
LÁY ÂM
TỪ LÁY
BỘ PHẬN
TỪ LÁY
HOÀN TOÀN
TỪ GHÉP
CHÍNH PHỤ
TỪ GHÉP
ĐẲNG LẬP
2.
IX. Trường từ vựng :
1. Ôn lại khái niệm trường từ vựng :
Trường tự vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về
nghĩa.
2. Tác giả dùng hai từ cùng trường từ vựng là tắm và bể góp phần làm tăng giá trị biểu cảm của câu văn, làm cho câu văn có sức tố cáo mạnh mẽ.
TẠM BIỆT CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất