Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Amoniac và muối amoni

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trúc Ly
Ngày gửi: 23h:47' 26-10-2021
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 402
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trúc Ly
Ngày gửi: 23h:47' 26-10-2021
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 402
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
H N H
H
NH3
(M=17)
N
H
H
H
Công thức phân tử:
Công thức electron
Công thức cấu tạo
Trong phân tử NH3, nguyên tử N liên kết với ba nguyên tử H bằng ba liên kết cộng hóa trị có cực.
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
A. AMONIAC
Mô hình phân tử
- NH3 có cấu trúc hình chóp.
- Trên nguyên tử N còn 1 cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết nên có thể tham gia liên kết với nguyên tử khác.
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
- N trong có mức NH3 có mức OXH -3, là mức thấp nhất.
- Amoniac là chất khí không màu, mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí.
Tan vô hạn trong nước tạo thành dung dịch NH3
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Giải thích thí nghiệm:
Khi lắp bình trong cốc nước:
+ Vì khí NH3 tan tốt trong nước làm cho lượng khí NH3 trong bình cầu giảm, do đó áp suất trong bình cầu sẽ giảm đột ngột.
+ Sự chênh lệch áp suất này làm cho nước trong cốc theo ống dẫn phun vào bình cầu.
Do trong nước có pha sẵn Phenolphtalein, và NH3 có tính bazơ nên dung dịch chuyển thành màu hồng.
1. Tính bazơ yếu
a. Tác dụng với nước
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
NH3 + H2O NH4+ + OH -
Vì có OH - nên dd NH3 có tính bazơ: có thể làm đổi màu chất chỉ thị như làm quỳ tím hoá xanh, phenolphtalein hoá hồng.
dd NH3 là bazơ yếu:
- Dung dịch amoniac có thể tác dụng với dung dịch muối của nhiều kim loại, tạo kết tủa hiđroxit của kim loại đó.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Tác dụng với dung dịch muối
1. Tính bazơ yếu
AlCl3 + 3 NH3 + 3 H2O → Al(OH)3 + 3 NH4Cl
Pt ion rút gọn:
Al3++3NH3+3H2O→Al(OH)3 + 3NH4+
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
c. Tác dụng với axit ( tạo muối amoni)
1. Tính bazơ yếu
NH3 (k) + HCl (k) NH4Cl (r)
(tinh thể “khói trắng”)
Phản ứng dùng để nhận biết NH3 hoặc HCl
NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
Trong phân tử NH3, nitơ có số oxi hóa thấp nhất là -3
Trong các phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa ,số oxi hóa của Nitơ trong amoniac chỉ có thể tăng lên
Amoniac có tính khử
Amoniac cháy trong oxi cho ngọn lửa màu vàng, tạo ra khí nitơ và hơi nước
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tính khử
Tác dụng với oxi
Ở 850 – 9000C, có mặt xúc tác platin (Pt), amoniac bị oxi oxi hóa thành nito monooxit (NO)
Sản xuất axit nitric
NH3
Điều chế Hidrazin N2H4
Làm chất gây lạnh
Sản xuất phân đạm
IV. ỨNG DỤNG
V. Điều chế
1. Trong phòng TN:
V. Điều chế
1. Trong phòng TN:
1. Trong phòng TN:
2NH4Cl + Ca(OH)2 t˚ CaCl2 + 2NH3 +2H2O
Để làm khô khí, ngưới ta cho khí Amoniac vừa tạo thành có lẫn hơi nước đi qua bình đựng vôi sống (CaO).
Muốn điều chế nhanh một lượng nhỏ khí NH3 có thể đung nóng dung dịch NH3 đậm đặc.
V. Điều chế
2. Trong công nghiệp:
Khí NH3 được tổng hợp từ nitơ và hiđro theo phản ứng:
N2 (k) + 3H2 (k) t˚, p, xúc tác 2NH3 (k)
∆ H < 0
* Điều kiện:
Nhiệt độ: 450 – 500 0C
Nhiệt độ thấp: hiệu suất phản ứng tăng, nhưng tốc độ phản ứng giảm.
Áp suất cao: 200 – 300 atm.
Chất xúc tác là sắt kim loại trộn thêm Al2O3, K2O…
B. MUỐI AMONI
Muối amoni là chất tinh thể ion gồm cation amoni NH4+ và anion gốc axít.
I. Tính chất vật lý
- Tất cả muối amoni đều tan nhiều trong nước. Khi tan điện li hoàn toàn thành ion.
- Ion NH4+ không màu.
II Tính chất hóa học
1. Tác dụng với dung dịch kiềm
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
PT ion thu gọn: NH4+ + OH- → NH3 + H2O
→ Điều chế NH3 trong PTN và nhận biết muối amoni
t0
II Tính chất hóa học
2. Phản ứng nhiệt phân
* Muối amoni chứa gốc axit không có tính oxi hóa khi đun nóng tạo ra NH3.
NH4Cl (r) NH3 (k) + HCl (k).
(NH4)2CO3 (r) NH3 (k) + NH4HCO3(r).
NH4HCO3(r) NH3(k) + CO2(k) + H2O
t0
II Tính chất hóa học
2. Phản ứng nhiệt phân
* Muối amoni tạo bởi axít có tính oxi hoá: (HNO2, HNO3) N2, N2O
NH4NO2 N2 + 2H2O
NH4NO3 N2O + 2H2O
t0
t0
Phản ứng điều chế N2 , N2O trong phòng thí nghiệm.
H N H
H
NH3
(M=17)
N
H
H
H
Công thức phân tử:
Công thức electron
Công thức cấu tạo
Trong phân tử NH3, nguyên tử N liên kết với ba nguyên tử H bằng ba liên kết cộng hóa trị có cực.
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
A. AMONIAC
Mô hình phân tử
- NH3 có cấu trúc hình chóp.
- Trên nguyên tử N còn 1 cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết nên có thể tham gia liên kết với nguyên tử khác.
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
- N trong có mức NH3 có mức OXH -3, là mức thấp nhất.
- Amoniac là chất khí không màu, mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí.
Tan vô hạn trong nước tạo thành dung dịch NH3
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Giải thích thí nghiệm:
Khi lắp bình trong cốc nước:
+ Vì khí NH3 tan tốt trong nước làm cho lượng khí NH3 trong bình cầu giảm, do đó áp suất trong bình cầu sẽ giảm đột ngột.
+ Sự chênh lệch áp suất này làm cho nước trong cốc theo ống dẫn phun vào bình cầu.
Do trong nước có pha sẵn Phenolphtalein, và NH3 có tính bazơ nên dung dịch chuyển thành màu hồng.
1. Tính bazơ yếu
a. Tác dụng với nước
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
NH3 + H2O NH4+ + OH -
Vì có OH - nên dd NH3 có tính bazơ: có thể làm đổi màu chất chỉ thị như làm quỳ tím hoá xanh, phenolphtalein hoá hồng.
dd NH3 là bazơ yếu:
- Dung dịch amoniac có thể tác dụng với dung dịch muối của nhiều kim loại, tạo kết tủa hiđroxit của kim loại đó.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
b. Tác dụng với dung dịch muối
1. Tính bazơ yếu
AlCl3 + 3 NH3 + 3 H2O → Al(OH)3 + 3 NH4Cl
Pt ion rút gọn:
Al3++3NH3+3H2O→Al(OH)3 + 3NH4+
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
c. Tác dụng với axit ( tạo muối amoni)
1. Tính bazơ yếu
NH3 (k) + HCl (k) NH4Cl (r)
(tinh thể “khói trắng”)
Phản ứng dùng để nhận biết NH3 hoặc HCl
NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4
Trong phân tử NH3, nitơ có số oxi hóa thấp nhất là -3
Trong các phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa ,số oxi hóa của Nitơ trong amoniac chỉ có thể tăng lên
Amoniac có tính khử
Amoniac cháy trong oxi cho ngọn lửa màu vàng, tạo ra khí nitơ và hơi nước
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tính khử
Tác dụng với oxi
Ở 850 – 9000C, có mặt xúc tác platin (Pt), amoniac bị oxi oxi hóa thành nito monooxit (NO)
Sản xuất axit nitric
NH3
Điều chế Hidrazin N2H4
Làm chất gây lạnh
Sản xuất phân đạm
IV. ỨNG DỤNG
V. Điều chế
1. Trong phòng TN:
V. Điều chế
1. Trong phòng TN:
1. Trong phòng TN:
2NH4Cl + Ca(OH)2 t˚ CaCl2 + 2NH3 +2H2O
Để làm khô khí, ngưới ta cho khí Amoniac vừa tạo thành có lẫn hơi nước đi qua bình đựng vôi sống (CaO).
Muốn điều chế nhanh một lượng nhỏ khí NH3 có thể đung nóng dung dịch NH3 đậm đặc.
V. Điều chế
2. Trong công nghiệp:
Khí NH3 được tổng hợp từ nitơ và hiđro theo phản ứng:
N2 (k) + 3H2 (k) t˚, p, xúc tác 2NH3 (k)
∆ H < 0
* Điều kiện:
Nhiệt độ: 450 – 500 0C
Nhiệt độ thấp: hiệu suất phản ứng tăng, nhưng tốc độ phản ứng giảm.
Áp suất cao: 200 – 300 atm.
Chất xúc tác là sắt kim loại trộn thêm Al2O3, K2O…
B. MUỐI AMONI
Muối amoni là chất tinh thể ion gồm cation amoni NH4+ và anion gốc axít.
I. Tính chất vật lý
- Tất cả muối amoni đều tan nhiều trong nước. Khi tan điện li hoàn toàn thành ion.
- Ion NH4+ không màu.
II Tính chất hóa học
1. Tác dụng với dung dịch kiềm
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
PT ion thu gọn: NH4+ + OH- → NH3 + H2O
→ Điều chế NH3 trong PTN và nhận biết muối amoni
t0
II Tính chất hóa học
2. Phản ứng nhiệt phân
* Muối amoni chứa gốc axit không có tính oxi hóa khi đun nóng tạo ra NH3.
NH4Cl (r) NH3 (k) + HCl (k).
(NH4)2CO3 (r) NH3 (k) + NH4HCO3(r).
NH4HCO3(r) NH3(k) + CO2(k) + H2O
t0
II Tính chất hóa học
2. Phản ứng nhiệt phân
* Muối amoni tạo bởi axít có tính oxi hoá: (HNO2, HNO3) N2, N2O
NH4NO2 N2 + 2H2O
NH4NO3 N2O + 2H2O
t0
t0
Phản ứng điều chế N2 , N2O trong phòng thí nghiệm.
 









Các ý kiến mới nhất