Bài 8. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thþ Hải
Người gửi: nguyễn thị phương thảo
Ngày gửi: 09h:34' 27-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn: Nguyễn Thþ Hải
Người gửi: nguyễn thị phương thảo
Ngày gửi: 09h:34' 27-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Đọc thuộc lòng một đoạn trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích?
? Tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích Kiều
ở lầu Ngưng Bích được diễn tả như thế nào?
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Tiết 35,36,37 - Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu sinh ngày 13 tháng 5 năm Nhâm Ngọ (1 tháng 7 năm 1822) tại quê mẹ là làng Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
Ông xuất thân trong gia đình nhà nho. Cha ông là Nguyễn Đình Huy, người làng Bồ Điền, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên; nay thuộc huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Lớn lên, ông Huy cưới vợ ở đây và đã có hai con (một trai và một gái). Mùa hạ tháng 5 năm Canh Thìn (1820) Tả quân Lê Văn Duyệt được triều đình Huế phái vào làm Tổng trấn Gia Định Thành. Đến đầu mùa thu, Nguyễn Đình Huy đi theo Tả quân để tiếp tục làm thư lại ở Văn hàn ty thuộc dinh Tổng trấn. Ở Gia Định, ông Huy có thêm người vợ thứ là bà Trương Thị Thiệt, người làng Tân Thới, sinh ra bảy con (4 trai, 3 gái) và Nguyễn Đình Chiểu chính là con đầu lòng.
Thuở bé, Nguyễn Đình Chiểu được mẹ nuôi dạy. Năm lên 6, 7 tuổi, ông theo học với một ông thầy đồ ở làng.
- Năm 1832, Tả quân Lê Văn Duyệt mất. Năm sau (1833), con nuôi Tả quân là Lê Văn Khôi, vì bất mãn đã làm cuộc nổi dậy chiếm thành Phiên An ở Gia Định, rồi chiếm cả Nam Kỳ. Trong cơn binh biến, cha của Nguyễn Đình Chiểu bỏ trốn ra Huế nên bị cách hết chức tước. Xong vì thương con, cha ông lén trở vào Nam, đem con ra gửi cho một người bạn đang làm Thái phó ở Huế để tiếp tục việc học. Nguyễn Đình Chiểu sống ở Huế từ 11 tuổi (1833) đến 18 tuổi (1840) thì trở về Gia Định.
- Năm Quý Mão (1843), ông đỗ Tú tài ở trường thi Gia Định lúc 21 tuổi. Khi ấy có một nhà họ Võ hứa gả con gái cho ông.
-Năm 1847, ông ra Huế học để chờ khoa thi năm Kỷ Dậu (1849). Lần này ông cùng đi với em trai là Nguyễn Đình Tựu (10 tuổi).
1822-1888
Dạy học, làm thuốc và sáng tác thơ văn yêu nước
Năm 1858, quân Pháp nổ súng vào Đà Nẵng. Vấp phải sự kháng cự quyết liệt của quân và dân Việt, quân Pháp vào Nam đánh phá thành Gia Định vào đầu năm 1859. Sau khi tòa thành này thất thủ (17 tháng 2 năm 1859), Nguyễn Đình Chiểu đưa gia đình về sống ở Thanh Ba (Cần Giuộc), tức quê vợ ông. Vô cùng đau đớn trước thảm cảnh mà quân Pháp đã gây nên cho đồng bào, và rất thất vọng về sự hèn yếu, bất lực của triều đình, ông làm bài thơ "Chạy giặc".
Đêm rằm tháng 11 năm Tân Dậu (16 tháng 12 năm 1861),những nghĩa sĩ mà trước đây vốn là nông dân, vì quá căm phẫn kẻ ngoại xâm, đã quả cảm tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc, tiêu diệt được một số quân của đối phương và viên tri huyện người Việt đang làm cộng sự cho Pháp. Khoảng mười lăm nghĩa sĩ bỏ mình. Những tấm gương đó đã gây nên niềm xúc động lớn trong nhân dân. Theo yêu cầu của Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu làm bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc", để đọc tại buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận đánh này.
Sau Hòa ước Nhâm Tuất 1862, ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ mất về tay Pháp, theo phong trào "tỵ địa", Nguyễn Đình Chiểu cùng gia đình rời Thanh Ba (Cần Giuộc) về Ba Tri (Bến Tre) vì không thể sống chung với họ. Chia tay với bạn bè thân quen, ông làm bài thơ "Từ biệt cố nhân".
Về Ba Tri, ông tiếp tục dạy học, làm thuốc và đem ngòi bút yêu nước của mình ra phục vụ cuộc đấu tranh anh dũng của đồng bào Nam Kỳ suốt trong hơn 20 năm, dù đã mù lòa.
Năm 1863, em trai út ông là Nguyễn Đình Huân theo Đốc binh chống Pháp, hy sinh ở Cần Giuộc.
Tháng 8 năm 1864, thủ lĩnh cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gò Công là Trương Định bị thương rồi tuẫn tiết ở Ao Dinh; xúc động, Nguyễn Đình Chiểu làm bài văn tế và mười hai bài thơ liên hoàn để điếu.
Năm 1867, Kinh lược sứ Phan Thanh Giản và Đốc học Vĩnh Long Nguyễn Thông tổ chức đưa di hài nhà giáo Võ Trường Toản từ làng Hòa Hưng (Gia Định) về táng ở Bảo Thạnh (Ba Tri), Nguyễn Đình Chiểu có đến dự lễ rước.
Ngày 4 tháng 8 năm đó (1867), Phan Thanh Giản tuẫn tiết vì không giữ được thành Vĩnh Long, Nguyễn Đình Chiểu có làm hai bài thơ điếu. Có thể ông bắt đầu soạn quyển thơ Ngư tiều vấn đáp nho y diễn ca trong năm này.
Năm 1868, thủ lĩnh kháng Pháp ở Ba Tri là Phan Tòng (còn có tên là Phan Ngọc Tòng) hy sinh, ông làm 10 bài thơ điếu.
Năm 1877, Nguyễn Đình Chiểu dời đến ở làng An Bình Đông (sau đổi là An Đức) cách chợ Ba Tri khoảng hai cây số.
Năm 1883, Tỉnh trưởng Bến Tre là Michel Ponchon đã đến nhà để yêu cầu ông nhuận chính quyển thơ Lục Vân Tiên, đồng thời ngỏ ý trao trả lại ruộng vườn của ông mà họ đã chiếm đoạt. Ông khẳng khái nói: "Đất vua không ai trả thì đất riêng của tôi có sá gì", rồi khước từ mọi hứa hẹn giúp đỡ của chính quyền thực dân. Lại hỏi ý muốn riêng của ông, ông đáp "muốn tế vong hồn nghĩa sĩ Lục tỉnh", và được viên Tỉnh trưởng chấp thuận. Sau đó, ông tổ chức lễ tế tại chợ Ba Tri, và đọc bài "Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh".
Trước khi thực dân Pháp xâm lược:
Năm 1843: Đỗ tú tài
Năm 1849 nghe tin mẹ mất, bỏ thi về chịu tang mẹ, vì khóc nhiều bị mù cả hai mắt
Sau đó về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc, sáng tác thơ văn
b. Khi Thực dân Pháp xâm lược:
Không trực tiếp tham gia đánh giặc nhưng tác giả dùng ngòi bút để lên án kẻ thù, cổ vũ tinh thần chiến đấu của nhân dân
Thực dân Pháp tìm cách dụ dỗ mua chuộc nhưng ông một lòng kiên quyết bất hợp tác với kẻ thù.
- Năm 1888 ông mất trong nỗi tiếc thương vô hạn của đồng bào cả nước
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Sinh tại quê mẹ: Gia Định, quê cha TT Huế.
1843 đỗ Tú Tài, chưa kịp đi thi tiếp thì mẹ
mất, ông ốm nặng, bị mù và bị từ hôn.
Ông về quê mẹ, làm thầy lang và dạy học.
Sáng tác nhiều thơ văn khích lệ tinh thần
yêu nước và chiến đấu của nhân dân Nam Bộ.
Ông là một nhà yêu nước, một nhà thơ lớn của dân tộc, một thầy thuốc đáng trọng.
- Nhắc đến ông là người ta nghĩ đến một con người có:
+ Nghị lực sống và cống hiến cho đời
+ Lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm
- Nguyễn Đình Chiểu – Đồ Chiểu (1822- 1888).
- Ông là 1 nhà yêu nước, một nhà thơ lớn của dân tộc, một thầy thuốc đáng trọng.
- Sáng tác nhiều thơ văn khích lệ tinh thần yêu nước và chiến đấu của nhân dân Nam Bộ.
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả
Em hãy nêu những hiểu biết của em Nguyễn Đình Chiểu?
Chân dung Nguyên Đình Chiểu
KHU TƯỞNG NIỆM NHÀ THƠ NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Quang cảnh Mộ Nguyễn Đình Chiểu
- Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của dân tộc VN vào cuối thế kỉ XIX. Thơ văn ông là bài ca về đạo đức nhân nghĩa; là tiếng nói yêu nước cất lên từ cuộc sống và chiến đấu của nhân dân thời kì đầu chống thực dân Pháp xâm lược.
- Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của ông mãi mãi là bài học quý giá cho thế hệ sau về nhân cách, ý chí và nghị lực , lòng yêu nước thương dân và thái độ bất khuất trước kẻ thù.
Trên trời cónhững vì sao có ánh sáng khác thường, thoạt nhìn thì chưa thấy sáng, song càng nhìn thì càng thấy sáng. Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ yêu nước vĩ đạicủa nhân dân Nam Bộ thế kỉ XIX là một trong những ngôi sao như thế!”.
(Phạm Văn Đồng)
“Một conngười tật nguyền như vậy, nếu chỉ sống bình thường, trong sạch cũnglà quý, không ai nỡ đòi hỏi phải gánh vác việc đời. Ấy mà cụ đã sống và đã làm việc với ba cương vị trí thức, luôn luôn có mặt ở phía trước, luôn luôn gương mẫu, cống hiến không kể mình, và như vậy cho đến ngày từ giã cõi đời. Còn có tấm gương người mù nào đáng soi hơn cho người có đủ hai mắt”.
(Lê Trí Viễn)
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Em hãy nêu một vài nét về sự nghiệp sáng tác của ông?
Sáng tác nhiều tác phẩm bằng chữ Nôm có giá trị như: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ- Hà Mậu, Chạy giặc, văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc..
2. Tác phẩm
Em hãy nêu một vài nét về Tác phẩm “Lục Vân Tiên”?
Viết vào khoảng đầu những năm 50
của thế kỷ 19.
Cốt truyện do nhà thơ sáng tạo: Dài
2082 câu Lục bát
Kết cấu chương hồi xoay quanh diễn
biến cuộc đời những nhân vật chính.
- Thể loại:
Tác phẩm thuộc thể loại gì?
Truyện thơ Nôm
* Mục đích ý nghĩa của truyện:
+ Truyện được viết ra nhằm mục đích trực tiếp là truyện dạy đạo lí làm người:
+ Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con người trong XH: tình cha mẹ, con cái, vợ chồng, tình yêu.
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy.
+ Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời (kết thúc có hậu).
16
- Gồm 4 phần:
+ Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga.
+ Lục Vân Tiên gặp nạn và được cứu.
+ Kiều Nguyệt Nga gặp nạn và được cứu
+ Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga gặp lại và sum vầy.
*.Tóm tắt tác phẩm:
Truy?n L?c Võn Tiờn c?a Nguy?n Dỡnh Chi?u l m?t tỏc
ph?m cú s?c s?ng m?nh m? v lõu b?n trong lũng nhõn
dõn, d?c bi?t l nhõn dõn Nam B?. Ngay t? nam 1864, t?c
l ch? 50 nam sau ngy tỏc ph?m ra d?i, m?t ngu?i Phỏp
dó d?ch tỏc ph?m ny ra ti?ng Phỏp, m di?u thụi thỳc
ụng ta chớnh l hi?n tu?ng d?c bi?t "? Nam Kỡ L?c T?nh,
cú l? khụng m?t ngu?i chi lu?i hay ngu?i lỏi dũ no l?i
khụng ngõm nga vi ba cõu (L?c Võn Tiờn) trong khi dua
d?y mỏi chốo". ễng xem tỏc ph?m ny nhu l m?t trong
nh?ng s?n ph?m hi?m cú c?a trớ tu? con ngu?i cú cỏi uu
di?m l?n l di?n t? du?c trung th?c nh?ng tỡnh
c?m c?a c? m?t dõn t?c.
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Nhân vật Lục Vân Tiên:
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
? Nếu chọn câu thơ đề tên cho tranh minh hoạ sau đây thì em sẽ chọn câu thơ nào
? Lục Vân Tiên được tác giả xây dựng qua nhưng tình huống nào
? Lục Vân Tiên gặp bọn cướp trong hoàn cảnh nào
1. Lục Vân Tiên đánh cướp
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quang gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
Hãy tìm những chi tiết, hành động, lời nói của Lục Vân Tiên khi đánh cướp?
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
1. Nhân vật Lục Vân Tiên:
*. Hành động:
- Một mình bẻ cây làm gậy
- Xông vào đánh bọn cướp.
- Tả đột hữu xông
* Hình ảnh Bọn cướp:
* Lời nói:
Bớ đảng hung đồ
1. Lục Vân Tiên đánh cướp:
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quang gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
Hãy tìm những chi tiết miêu tả bọn cướp?
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Tiết 36: Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
I. Đọc – hiểu chú thích:
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Nhân vật Lục Vân Tiên:
*. Hành động:
- Một mình bẻ cây làm gậy
- Xông vào đánh bọn cướp.
- Tả đột hữu xông
* Lời nói:
Bớ đảng hung đồ
* Hình ảnh Bọn cướp:
Hung dữ, rất đông
1. Lục Vân Tiên đánh cướp:
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
Kết quả trận đánh như thế nào?
? D?ng t? m?nh, so sỏnh, di?n tớch, u?c l?.
Là một thư sinh nhưng có khí phách anh hùng, coi trọng lẽ phải, ghét áp bức, dũng cảm, hiệp nghĩa.
? Hnh d?ng c?a Võn Tiờn ch?ng t? cỏi d?c c?a con ngu?i "V? nghia vong thõn", cỏi ti c?a b?c anh hựng v s?c m?nh bờnh v?c k? y?u, chi?n th?ng nh?ng th? l?c tn b?o.
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
? Em hãy so sánh tương quan lực lượng giữa Vân Tiên và bọn cướp và cho biết tác giả còn sử dụng nghệ thuật gì ở đây?
? Em có nhận xét gì về cách kể của tác giả ở đoạn này?
-> Kể nhanh, ngắn gọn bằng biện pháp so sánh, tương phản.
Tác giả sử dụng biện pháp NT gì khi miêu tả hành động của Vân Tiên?
* Hình ảnh Bọn cướp:
- Hung dữ, rất đông
bọn cướp bị đánh tan
* Kết quả:
? Qua đó ta thấy Lục Vân Tiên có những phẩm chất, tính cách gì ?
Lục Vân tiên rất dũng cảm,
không sợ hiểm nguy.
Câu 1: Hành động Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga đã thể hiện vẻ đẹp nào của Lục Vân Tiên?
a. Có tính cách anh hùng.
b. Có tài năng
c. Có tấm lòng vị nghĩa
d, Cả a,b,c đều đúng
CỦNG CỐ
Câu 2: Hai câu thơ: “Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.” sử dụng phép tu từ nào?
Chọn phương án trả lời đúng:
a. Nhân hoá
b. ẩn dụ
c. So sánh
d, Nói quá
Hỡnh ?nh L?c Võn Tiờn du?c kh?c h?a qua m?t mụtip quen thu?c
c?a truy?n Nụm truy?n th?ng: m?t chng trai ti gi?i c?u m?t cụ
gỏi thoỏt kh?i tỡnh hu?ng hi?m nghốo, r?i t? õn nghia d?n tỡnh
yờu. nhu Th?ch Sanh dỏnh d?i bng, c?u cụng chỳa Qu?nh
Nga (Truy?n Th?ch Sanh). Mụtip k?t c?u dú thu?ng bi?u hi?n
ni?m mong u?c c?a tỏc gi? v cung l c?a nhõn dõn. Trong th?i
bu?i nhi?u nhuong h?n lo?n ny, ngu?i ta trụng mong ? nh?ng
ngu?i ti d?c, dỏm ra tay c?u n?n giỳp d?i.
L?c Võn Tiờn l m?t nhõn v?t lớ tu?ng c?a tỏc ph?m (th?
hi?n lớ tu?ng th?m mi c?a tỏc gi? v? con ngu?i trong cu?c
s?ng duong th?i.). Dõy l m?t chng trai v?a r?i tru?ng
h?c bu?c vo d?i, lũng d?y ham h?, mu?n l?p cụng danh,
cung mong thi th? ti nang c?u ngu?i, giỳp d?i. G?p tỡnh
hu?ng "b?t b?ng" ny l m?t th? thỏch d?u tiờn, cung l
m ?t co h?i hnh d?ng dnh cho chng.
Hình ảnh Lục Vân Tiên được thể hiện qua hai tình huống
hành động bộc lộ tư cách con người:
Hnh d?ng dỏnh cu?p tru?c h?t b?c l? tớnh cỏch
anh hựng, t?m lũng v? nghia c?a Võn Tiờn.
Võn Tiờn ch? cú m?t mỡnh, hai tay khụng trong khi b?n cu?p
dụng ngu?i, guom giỏo d? d?y, thanh th? l?y l?ng. V?y m
Võn Tiờn khụng h? s? ,"b? cõy lm g?y" xụng vaũ dỏnh cu?p.
V? d?p c?a Võn Tiờn trong tr?n dỏnh du?c miờu t? th?t d?p
Theo ki?u ngu?i anh hựng Tri?u T? Long trong "Tam Qu?c":
Võn Tiờn t? d?t h?u xụng
Khỏc no Tri?u T? phỏ vũng Duong Dang.
Hnh d?ng c?a Võn Tiờn ch?ng t? cỏi d?c c?a con ngu?i "v?
nghia vong thõn", cỏi ti c?a b?c anh hựng v s?c m?nh bờnh
V?c k? y?u, chi?n th?ng nh?ng th? l?c b?o tn.
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
1. Nhân vật Lục Vân Tiên:
*. Trò chuyện với Nguyệt Nga
Giữ trọn lễ giáo: « khoan khoan...phận trai».
Khi Kiều Nguyệt Nga muốn trả ơn thì Lục Vân Tiên có hành động gì?
Qua hàng động, ngôn ngữ của nhân vật em nhận xét thế nào?
-> Một hình ảnh đẹp lí tưởng, tác giả gửi gắm niềm tin và ước vọng của mình.
Qua cuộc trò chuyện với Kiều Nguyệt Nga em hiểu thêm gì về Vân Tiên?
- Làm ơn há dễ trông người trả ơn => Một người anh hùng chính trực trọng nghĩa khinh tài
Khoan khoan ngồi đó chớ ra
Nàng là phận gái lại là phận trai
Câu thơ có phần câu nệ của lễ giáo phong kiến
(nam nữ thụ thụ bất thân) nhưng chủ yếu là đức
tính khiêm nhường của Vân Tiên - từ chối cái lạy
cảm tạ của Nguyệt Nga vì “làm ơn há dễ trông
người trả ơn”. Đối với Vân Tiên, làm việc nghĩa
là một bổn phận, một lẽ tự nhiên. Con người
trọng nghĩa khinh tài ấy không coi đó là công
trạng. Đó là cách cư xử mang tinh thần nghĩa
hiệp của các bậc anh hùng hảo hán.
Hình ảnh Lục Vân Tiên là một hình ảnh đẹp, hình ảnh lí tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềm tin và ước vọng của mình.
Thái độ cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh cướp bộc lộ tư
cách con người Lục Vân Tiên: chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa
khinh tài, cũng rất từ tâm, nhân hậu.
Vì Sao Vân Tiên lại từ chối Nguyệt Nga lạy tạ, không cho ra khỏi kiệu?
Nguyệt Nga đã muốn trả ơn cho Lục Vân Tiên bằng cách nào? Vì sao Lục Vân Tiên từ chối?
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga
Qua đó em có cảm nhận gì về cô gái này
- Hiện lên qua ngôn ngữ đối thoại với Lục Vân Tiên
Cách xưng hô của nàng vừa trân trọng, vừa khiêm nhường:
Trước xe quân tử tạm ngồi,
Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa.
Nói năng dịu dàng, mực thước:
Làm con đâu dám cãi cha,
Ví dầu ngàn dặm đàng xa cũng đành.
Kiều Nguyệt Nga thể hiện những phẩm chất gì qua đoạn trích?
Phân tích từ ngữ xưng hô và cách nói năng của Kiều Nguyệt Nga?
Cô gái khuê các, nết na, thùy mị, có học thức biết trọng tình nghĩa.
Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga
Qua cách xưng hô, nói chuyện, người đọc nhận thấy
Nguyệt Nga là một cô gái khuê các, thùy mị, nết na,
có học thức.
xưng hô “quân tử”, “tiện thiếp” đầy khiêm nhường
cách nói năng mực thước, đầy cảm kích đối với Lục
Vân Tiên. Nàng rất tỏ ra áy náy, băn khoăn tìm cách
trả ơn ân nhân, dù rằng có đền đáp đến mấy cũng
chưa đủ “Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi”. Bởi
thế, cuối cùng nàng đã tự nguyện gắn bó cuộc đời
với chàng trai khảng khái, hào hiệp đó, và đã dám liều
mình để giữ trọn ân tình thuỷ chung với chàng.
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của truyện?
Nhân vật trong truyện được xây dựng theo phương thức nào?
Em hãy nêu ý nghĩa đoạn trích?
2. Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật và khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả
1. Nghệ thuật
- Nhân vật được bộc lộ qua hành động, cử chỉ, lời nói.
- Ngôn ngữ thơ đa dạng phù hợp với diễn biến câu chuyện, mộc mạc, bình dị mang màu sắc Nam bộ
. TỔNG KẾT
Do?n trớch ng?n nhung dó th? hi?n thnh cụng hỡnh ?nh
c?a hai nhõn v?t chớnh v?i nh?ng nột d?p trong hnh
d?ng v tớnh cỏch. Tỏc gi? ớt chỳ ý kh?c h?a chõn dung
ngo?i hỡnh, cng ớt di sõu vo di?n bi?n n?i tõm m ch?
y?u d?t nhõn v?t trong nh?ng m?i quan h? xó h?i, nh?ng
tỡnh hu?ng, nh?ng xung d?t c?a d?i s?ng r?i b?ng hnh
d?ng, c? ch?, l?i núi c?a mỡnh, nhõn v?t t? b?c tớnh cỏch
v chi?m linh tỡnh c?m yờu ghột c?a ngu?i d?c, ngu?i
nghe. Ngụn ng? tho m?c m?c, bỡnh d?, d?m mu s?c Nam
B?. D?c bi?t r?t da d?ng, phự h?p v?i di?n bi?n tỡnh ti?t:
khi thỡ nhanh, d?y ph?n n?, khi thỡ m?m
m?ng, xỳc d?ng, chõn thnh.
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc lòng đoạn trích: “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”
- Ôn tập truyện trung đại: Tác giả, giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa…
+ Chuyện người con gái Nam Xương
+ Truyện Kiều
Oàng Lê nhất thống chí
? Đọc thuộc lòng một đoạn trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích?
? Tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích Kiều
ở lầu Ngưng Bích được diễn tả như thế nào?
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Tiết 35,36,37 - Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu sinh ngày 13 tháng 5 năm Nhâm Ngọ (1 tháng 7 năm 1822) tại quê mẹ là làng Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
Ông xuất thân trong gia đình nhà nho. Cha ông là Nguyễn Đình Huy, người làng Bồ Điền, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên; nay thuộc huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Lớn lên, ông Huy cưới vợ ở đây và đã có hai con (một trai và một gái). Mùa hạ tháng 5 năm Canh Thìn (1820) Tả quân Lê Văn Duyệt được triều đình Huế phái vào làm Tổng trấn Gia Định Thành. Đến đầu mùa thu, Nguyễn Đình Huy đi theo Tả quân để tiếp tục làm thư lại ở Văn hàn ty thuộc dinh Tổng trấn. Ở Gia Định, ông Huy có thêm người vợ thứ là bà Trương Thị Thiệt, người làng Tân Thới, sinh ra bảy con (4 trai, 3 gái) và Nguyễn Đình Chiểu chính là con đầu lòng.
Thuở bé, Nguyễn Đình Chiểu được mẹ nuôi dạy. Năm lên 6, 7 tuổi, ông theo học với một ông thầy đồ ở làng.
- Năm 1832, Tả quân Lê Văn Duyệt mất. Năm sau (1833), con nuôi Tả quân là Lê Văn Khôi, vì bất mãn đã làm cuộc nổi dậy chiếm thành Phiên An ở Gia Định, rồi chiếm cả Nam Kỳ. Trong cơn binh biến, cha của Nguyễn Đình Chiểu bỏ trốn ra Huế nên bị cách hết chức tước. Xong vì thương con, cha ông lén trở vào Nam, đem con ra gửi cho một người bạn đang làm Thái phó ở Huế để tiếp tục việc học. Nguyễn Đình Chiểu sống ở Huế từ 11 tuổi (1833) đến 18 tuổi (1840) thì trở về Gia Định.
- Năm Quý Mão (1843), ông đỗ Tú tài ở trường thi Gia Định lúc 21 tuổi. Khi ấy có một nhà họ Võ hứa gả con gái cho ông.
-Năm 1847, ông ra Huế học để chờ khoa thi năm Kỷ Dậu (1849). Lần này ông cùng đi với em trai là Nguyễn Đình Tựu (10 tuổi).
1822-1888
Dạy học, làm thuốc và sáng tác thơ văn yêu nước
Năm 1858, quân Pháp nổ súng vào Đà Nẵng. Vấp phải sự kháng cự quyết liệt của quân và dân Việt, quân Pháp vào Nam đánh phá thành Gia Định vào đầu năm 1859. Sau khi tòa thành này thất thủ (17 tháng 2 năm 1859), Nguyễn Đình Chiểu đưa gia đình về sống ở Thanh Ba (Cần Giuộc), tức quê vợ ông. Vô cùng đau đớn trước thảm cảnh mà quân Pháp đã gây nên cho đồng bào, và rất thất vọng về sự hèn yếu, bất lực của triều đình, ông làm bài thơ "Chạy giặc".
Đêm rằm tháng 11 năm Tân Dậu (16 tháng 12 năm 1861),những nghĩa sĩ mà trước đây vốn là nông dân, vì quá căm phẫn kẻ ngoại xâm, đã quả cảm tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc, tiêu diệt được một số quân của đối phương và viên tri huyện người Việt đang làm cộng sự cho Pháp. Khoảng mười lăm nghĩa sĩ bỏ mình. Những tấm gương đó đã gây nên niềm xúc động lớn trong nhân dân. Theo yêu cầu của Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu làm bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc", để đọc tại buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận đánh này.
Sau Hòa ước Nhâm Tuất 1862, ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ mất về tay Pháp, theo phong trào "tỵ địa", Nguyễn Đình Chiểu cùng gia đình rời Thanh Ba (Cần Giuộc) về Ba Tri (Bến Tre) vì không thể sống chung với họ. Chia tay với bạn bè thân quen, ông làm bài thơ "Từ biệt cố nhân".
Về Ba Tri, ông tiếp tục dạy học, làm thuốc và đem ngòi bút yêu nước của mình ra phục vụ cuộc đấu tranh anh dũng của đồng bào Nam Kỳ suốt trong hơn 20 năm, dù đã mù lòa.
Năm 1863, em trai út ông là Nguyễn Đình Huân theo Đốc binh chống Pháp, hy sinh ở Cần Giuộc.
Tháng 8 năm 1864, thủ lĩnh cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gò Công là Trương Định bị thương rồi tuẫn tiết ở Ao Dinh; xúc động, Nguyễn Đình Chiểu làm bài văn tế và mười hai bài thơ liên hoàn để điếu.
Năm 1867, Kinh lược sứ Phan Thanh Giản và Đốc học Vĩnh Long Nguyễn Thông tổ chức đưa di hài nhà giáo Võ Trường Toản từ làng Hòa Hưng (Gia Định) về táng ở Bảo Thạnh (Ba Tri), Nguyễn Đình Chiểu có đến dự lễ rước.
Ngày 4 tháng 8 năm đó (1867), Phan Thanh Giản tuẫn tiết vì không giữ được thành Vĩnh Long, Nguyễn Đình Chiểu có làm hai bài thơ điếu. Có thể ông bắt đầu soạn quyển thơ Ngư tiều vấn đáp nho y diễn ca trong năm này.
Năm 1868, thủ lĩnh kháng Pháp ở Ba Tri là Phan Tòng (còn có tên là Phan Ngọc Tòng) hy sinh, ông làm 10 bài thơ điếu.
Năm 1877, Nguyễn Đình Chiểu dời đến ở làng An Bình Đông (sau đổi là An Đức) cách chợ Ba Tri khoảng hai cây số.
Năm 1883, Tỉnh trưởng Bến Tre là Michel Ponchon đã đến nhà để yêu cầu ông nhuận chính quyển thơ Lục Vân Tiên, đồng thời ngỏ ý trao trả lại ruộng vườn của ông mà họ đã chiếm đoạt. Ông khẳng khái nói: "Đất vua không ai trả thì đất riêng của tôi có sá gì", rồi khước từ mọi hứa hẹn giúp đỡ của chính quyền thực dân. Lại hỏi ý muốn riêng của ông, ông đáp "muốn tế vong hồn nghĩa sĩ Lục tỉnh", và được viên Tỉnh trưởng chấp thuận. Sau đó, ông tổ chức lễ tế tại chợ Ba Tri, và đọc bài "Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh".
Trước khi thực dân Pháp xâm lược:
Năm 1843: Đỗ tú tài
Năm 1849 nghe tin mẹ mất, bỏ thi về chịu tang mẹ, vì khóc nhiều bị mù cả hai mắt
Sau đó về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc, sáng tác thơ văn
b. Khi Thực dân Pháp xâm lược:
Không trực tiếp tham gia đánh giặc nhưng tác giả dùng ngòi bút để lên án kẻ thù, cổ vũ tinh thần chiến đấu của nhân dân
Thực dân Pháp tìm cách dụ dỗ mua chuộc nhưng ông một lòng kiên quyết bất hợp tác với kẻ thù.
- Năm 1888 ông mất trong nỗi tiếc thương vô hạn của đồng bào cả nước
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Sinh tại quê mẹ: Gia Định, quê cha TT Huế.
1843 đỗ Tú Tài, chưa kịp đi thi tiếp thì mẹ
mất, ông ốm nặng, bị mù và bị từ hôn.
Ông về quê mẹ, làm thầy lang và dạy học.
Sáng tác nhiều thơ văn khích lệ tinh thần
yêu nước và chiến đấu của nhân dân Nam Bộ.
Ông là một nhà yêu nước, một nhà thơ lớn của dân tộc, một thầy thuốc đáng trọng.
- Nhắc đến ông là người ta nghĩ đến một con người có:
+ Nghị lực sống và cống hiến cho đời
+ Lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm
- Nguyễn Đình Chiểu – Đồ Chiểu (1822- 1888).
- Ông là 1 nhà yêu nước, một nhà thơ lớn của dân tộc, một thầy thuốc đáng trọng.
- Sáng tác nhiều thơ văn khích lệ tinh thần yêu nước và chiến đấu của nhân dân Nam Bộ.
I. Giới thiệu chung
1. Tác giả
Em hãy nêu những hiểu biết của em Nguyễn Đình Chiểu?
Chân dung Nguyên Đình Chiểu
KHU TƯỞNG NIỆM NHÀ THƠ NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Quang cảnh Mộ Nguyễn Đình Chiểu
- Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của dân tộc VN vào cuối thế kỉ XIX. Thơ văn ông là bài ca về đạo đức nhân nghĩa; là tiếng nói yêu nước cất lên từ cuộc sống và chiến đấu của nhân dân thời kì đầu chống thực dân Pháp xâm lược.
- Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của ông mãi mãi là bài học quý giá cho thế hệ sau về nhân cách, ý chí và nghị lực , lòng yêu nước thương dân và thái độ bất khuất trước kẻ thù.
Trên trời cónhững vì sao có ánh sáng khác thường, thoạt nhìn thì chưa thấy sáng, song càng nhìn thì càng thấy sáng. Nguyễn Đình Chiểu – nhà thơ yêu nước vĩ đạicủa nhân dân Nam Bộ thế kỉ XIX là một trong những ngôi sao như thế!”.
(Phạm Văn Đồng)
“Một conngười tật nguyền như vậy, nếu chỉ sống bình thường, trong sạch cũnglà quý, không ai nỡ đòi hỏi phải gánh vác việc đời. Ấy mà cụ đã sống và đã làm việc với ba cương vị trí thức, luôn luôn có mặt ở phía trước, luôn luôn gương mẫu, cống hiến không kể mình, và như vậy cho đến ngày từ giã cõi đời. Còn có tấm gương người mù nào đáng soi hơn cho người có đủ hai mắt”.
(Lê Trí Viễn)
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Em hãy nêu một vài nét về sự nghiệp sáng tác của ông?
Sáng tác nhiều tác phẩm bằng chữ Nôm có giá trị như: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ- Hà Mậu, Chạy giặc, văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc..
2. Tác phẩm
Em hãy nêu một vài nét về Tác phẩm “Lục Vân Tiên”?
Viết vào khoảng đầu những năm 50
của thế kỷ 19.
Cốt truyện do nhà thơ sáng tạo: Dài
2082 câu Lục bát
Kết cấu chương hồi xoay quanh diễn
biến cuộc đời những nhân vật chính.
- Thể loại:
Tác phẩm thuộc thể loại gì?
Truyện thơ Nôm
* Mục đích ý nghĩa của truyện:
+ Truyện được viết ra nhằm mục đích trực tiếp là truyện dạy đạo lí làm người:
+ Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con người trong XH: tình cha mẹ, con cái, vợ chồng, tình yêu.
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy.
+ Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời (kết thúc có hậu).
16
- Gồm 4 phần:
+ Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga.
+ Lục Vân Tiên gặp nạn và được cứu.
+ Kiều Nguyệt Nga gặp nạn và được cứu
+ Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga gặp lại và sum vầy.
*.Tóm tắt tác phẩm:
Truy?n L?c Võn Tiờn c?a Nguy?n Dỡnh Chi?u l m?t tỏc
ph?m cú s?c s?ng m?nh m? v lõu b?n trong lũng nhõn
dõn, d?c bi?t l nhõn dõn Nam B?. Ngay t? nam 1864, t?c
l ch? 50 nam sau ngy tỏc ph?m ra d?i, m?t ngu?i Phỏp
dó d?ch tỏc ph?m ny ra ti?ng Phỏp, m di?u thụi thỳc
ụng ta chớnh l hi?n tu?ng d?c bi?t "? Nam Kỡ L?c T?nh,
cú l? khụng m?t ngu?i chi lu?i hay ngu?i lỏi dũ no l?i
khụng ngõm nga vi ba cõu (L?c Võn Tiờn) trong khi dua
d?y mỏi chốo". ễng xem tỏc ph?m ny nhu l m?t trong
nh?ng s?n ph?m hi?m cú c?a trớ tu? con ngu?i cú cỏi uu
di?m l?n l di?n t? du?c trung th?c nh?ng tỡnh
c?m c?a c? m?t dõn t?c.
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Nhân vật Lục Vân Tiên:
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
? Nếu chọn câu thơ đề tên cho tranh minh hoạ sau đây thì em sẽ chọn câu thơ nào
? Lục Vân Tiên được tác giả xây dựng qua nhưng tình huống nào
? Lục Vân Tiên gặp bọn cướp trong hoàn cảnh nào
1. Lục Vân Tiên đánh cướp
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quang gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
Hãy tìm những chi tiết, hành động, lời nói của Lục Vân Tiên khi đánh cướp?
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
1. Nhân vật Lục Vân Tiên:
*. Hành động:
- Một mình bẻ cây làm gậy
- Xông vào đánh bọn cướp.
- Tả đột hữu xông
* Hình ảnh Bọn cướp:
* Lời nói:
Bớ đảng hung đồ
1. Lục Vân Tiên đánh cướp:
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quang gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
Hãy tìm những chi tiết miêu tả bọn cướp?
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Tiết 36: Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
I. Đọc – hiểu chú thích:
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Nhân vật Lục Vân Tiên:
*. Hành động:
- Một mình bẻ cây làm gậy
- Xông vào đánh bọn cướp.
- Tả đột hữu xông
* Lời nói:
Bớ đảng hung đồ
* Hình ảnh Bọn cướp:
Hung dữ, rất đông
1. Lục Vân Tiên đánh cướp:
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
Kết quả trận đánh như thế nào?
? D?ng t? m?nh, so sỏnh, di?n tớch, u?c l?.
Là một thư sinh nhưng có khí phách anh hùng, coi trọng lẽ phải, ghét áp bức, dũng cảm, hiệp nghĩa.
? Hnh d?ng c?a Võn Tiờn ch?ng t? cỏi d?c c?a con ngu?i "V? nghia vong thõn", cỏi ti c?a b?c anh hựng v s?c m?nh bờnh v?c k? y?u, chi?n th?ng nh?ng th? l?c tn b?o.
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
? Em hãy so sánh tương quan lực lượng giữa Vân Tiên và bọn cướp và cho biết tác giả còn sử dụng nghệ thuật gì ở đây?
? Em có nhận xét gì về cách kể của tác giả ở đoạn này?
-> Kể nhanh, ngắn gọn bằng biện pháp so sánh, tương phản.
Tác giả sử dụng biện pháp NT gì khi miêu tả hành động của Vân Tiên?
* Hình ảnh Bọn cướp:
- Hung dữ, rất đông
bọn cướp bị đánh tan
* Kết quả:
? Qua đó ta thấy Lục Vân Tiên có những phẩm chất, tính cách gì ?
Lục Vân tiên rất dũng cảm,
không sợ hiểm nguy.
Câu 1: Hành động Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga đã thể hiện vẻ đẹp nào của Lục Vân Tiên?
a. Có tính cách anh hùng.
b. Có tài năng
c. Có tấm lòng vị nghĩa
d, Cả a,b,c đều đúng
CỦNG CỐ
Câu 2: Hai câu thơ: “Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.” sử dụng phép tu từ nào?
Chọn phương án trả lời đúng:
a. Nhân hoá
b. ẩn dụ
c. So sánh
d, Nói quá
Hỡnh ?nh L?c Võn Tiờn du?c kh?c h?a qua m?t mụtip quen thu?c
c?a truy?n Nụm truy?n th?ng: m?t chng trai ti gi?i c?u m?t cụ
gỏi thoỏt kh?i tỡnh hu?ng hi?m nghốo, r?i t? õn nghia d?n tỡnh
yờu. nhu Th?ch Sanh dỏnh d?i bng, c?u cụng chỳa Qu?nh
Nga (Truy?n Th?ch Sanh). Mụtip k?t c?u dú thu?ng bi?u hi?n
ni?m mong u?c c?a tỏc gi? v cung l c?a nhõn dõn. Trong th?i
bu?i nhi?u nhuong h?n lo?n ny, ngu?i ta trụng mong ? nh?ng
ngu?i ti d?c, dỏm ra tay c?u n?n giỳp d?i.
L?c Võn Tiờn l m?t nhõn v?t lớ tu?ng c?a tỏc ph?m (th?
hi?n lớ tu?ng th?m mi c?a tỏc gi? v? con ngu?i trong cu?c
s?ng duong th?i.). Dõy l m?t chng trai v?a r?i tru?ng
h?c bu?c vo d?i, lũng d?y ham h?, mu?n l?p cụng danh,
cung mong thi th? ti nang c?u ngu?i, giỳp d?i. G?p tỡnh
hu?ng "b?t b?ng" ny l m?t th? thỏch d?u tiờn, cung l
m ?t co h?i hnh d?ng dnh cho chng.
Hình ảnh Lục Vân Tiên được thể hiện qua hai tình huống
hành động bộc lộ tư cách con người:
Hnh d?ng dỏnh cu?p tru?c h?t b?c l? tớnh cỏch
anh hựng, t?m lũng v? nghia c?a Võn Tiờn.
Võn Tiờn ch? cú m?t mỡnh, hai tay khụng trong khi b?n cu?p
dụng ngu?i, guom giỏo d? d?y, thanh th? l?y l?ng. V?y m
Võn Tiờn khụng h? s? ,"b? cõy lm g?y" xụng vaũ dỏnh cu?p.
V? d?p c?a Võn Tiờn trong tr?n dỏnh du?c miờu t? th?t d?p
Theo ki?u ngu?i anh hựng Tri?u T? Long trong "Tam Qu?c":
Võn Tiờn t? d?t h?u xụng
Khỏc no Tri?u T? phỏ vũng Duong Dang.
Hnh d?ng c?a Võn Tiờn ch?ng t? cỏi d?c c?a con ngu?i "v?
nghia vong thõn", cỏi ti c?a b?c anh hựng v s?c m?nh bờnh
V?c k? y?u, chi?n th?ng nh?ng th? l?c b?o tn.
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
1. Nhân vật Lục Vân Tiên:
*. Trò chuyện với Nguyệt Nga
Giữ trọn lễ giáo: « khoan khoan...phận trai».
Khi Kiều Nguyệt Nga muốn trả ơn thì Lục Vân Tiên có hành động gì?
Qua hàng động, ngôn ngữ của nhân vật em nhận xét thế nào?
-> Một hình ảnh đẹp lí tưởng, tác giả gửi gắm niềm tin và ước vọng của mình.
Qua cuộc trò chuyện với Kiều Nguyệt Nga em hiểu thêm gì về Vân Tiên?
- Làm ơn há dễ trông người trả ơn => Một người anh hùng chính trực trọng nghĩa khinh tài
Khoan khoan ngồi đó chớ ra
Nàng là phận gái lại là phận trai
Câu thơ có phần câu nệ của lễ giáo phong kiến
(nam nữ thụ thụ bất thân) nhưng chủ yếu là đức
tính khiêm nhường của Vân Tiên - từ chối cái lạy
cảm tạ của Nguyệt Nga vì “làm ơn há dễ trông
người trả ơn”. Đối với Vân Tiên, làm việc nghĩa
là một bổn phận, một lẽ tự nhiên. Con người
trọng nghĩa khinh tài ấy không coi đó là công
trạng. Đó là cách cư xử mang tinh thần nghĩa
hiệp của các bậc anh hùng hảo hán.
Hình ảnh Lục Vân Tiên là một hình ảnh đẹp, hình ảnh lí tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềm tin và ước vọng của mình.
Thái độ cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh cướp bộc lộ tư
cách con người Lục Vân Tiên: chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa
khinh tài, cũng rất từ tâm, nhân hậu.
Vì Sao Vân Tiên lại từ chối Nguyệt Nga lạy tạ, không cho ra khỏi kiệu?
Nguyệt Nga đã muốn trả ơn cho Lục Vân Tiên bằng cách nào? Vì sao Lục Vân Tiên từ chối?
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga
Qua đó em có cảm nhận gì về cô gái này
- Hiện lên qua ngôn ngữ đối thoại với Lục Vân Tiên
Cách xưng hô của nàng vừa trân trọng, vừa khiêm nhường:
Trước xe quân tử tạm ngồi,
Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa.
Nói năng dịu dàng, mực thước:
Làm con đâu dám cãi cha,
Ví dầu ngàn dặm đàng xa cũng đành.
Kiều Nguyệt Nga thể hiện những phẩm chất gì qua đoạn trích?
Phân tích từ ngữ xưng hô và cách nói năng của Kiều Nguyệt Nga?
Cô gái khuê các, nết na, thùy mị, có học thức biết trọng tình nghĩa.
Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga
Qua cách xưng hô, nói chuyện, người đọc nhận thấy
Nguyệt Nga là một cô gái khuê các, thùy mị, nết na,
có học thức.
xưng hô “quân tử”, “tiện thiếp” đầy khiêm nhường
cách nói năng mực thước, đầy cảm kích đối với Lục
Vân Tiên. Nàng rất tỏ ra áy náy, băn khoăn tìm cách
trả ơn ân nhân, dù rằng có đền đáp đến mấy cũng
chưa đủ “Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi”. Bởi
thế, cuối cùng nàng đã tự nguyện gắn bó cuộc đời
với chàng trai khảng khái, hào hiệp đó, và đã dám liều
mình để giữ trọn ân tình thuỷ chung với chàng.
(Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu)
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của truyện?
Nhân vật trong truyện được xây dựng theo phương thức nào?
Em hãy nêu ý nghĩa đoạn trích?
2. Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật và khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả
1. Nghệ thuật
- Nhân vật được bộc lộ qua hành động, cử chỉ, lời nói.
- Ngôn ngữ thơ đa dạng phù hợp với diễn biến câu chuyện, mộc mạc, bình dị mang màu sắc Nam bộ
. TỔNG KẾT
Do?n trớch ng?n nhung dó th? hi?n thnh cụng hỡnh ?nh
c?a hai nhõn v?t chớnh v?i nh?ng nột d?p trong hnh
d?ng v tớnh cỏch. Tỏc gi? ớt chỳ ý kh?c h?a chõn dung
ngo?i hỡnh, cng ớt di sõu vo di?n bi?n n?i tõm m ch?
y?u d?t nhõn v?t trong nh?ng m?i quan h? xó h?i, nh?ng
tỡnh hu?ng, nh?ng xung d?t c?a d?i s?ng r?i b?ng hnh
d?ng, c? ch?, l?i núi c?a mỡnh, nhõn v?t t? b?c tớnh cỏch
v chi?m linh tỡnh c?m yờu ghột c?a ngu?i d?c, ngu?i
nghe. Ngụn ng? tho m?c m?c, bỡnh d?, d?m mu s?c Nam
B?. D?c bi?t r?t da d?ng, phự h?p v?i di?n bi?n tỡnh ti?t:
khi thỡ nhanh, d?y ph?n n?, khi thỡ m?m
m?ng, xỳc d?ng, chõn thnh.
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc lòng đoạn trích: “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”
- Ôn tập truyện trung đại: Tác giả, giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa…
+ Chuyện người con gái Nam Xương
+ Truyện Kiều
Oàng Lê nhất thống chí
 







Các ý kiến mới nhất