Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN LÊ
Ngày gửi: 17h:11' 27-10-2021
Dung lượng: 413.0 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: TRẦN LÊ
Ngày gửi: 17h:11' 27-10-2021
Dung lượng: 413.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
QUAN HỆ TỪ
VD:
1. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
2. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
3. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
4. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
QUAN HỆ TỪ
VD:
1. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
2. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
3. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
4. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
Quan hệ sở hữu
Quan hệ so sánh
quan hệ nguyên nhân, đồng thời
Quan hệ kết quả
quan hệ tương phản
QUAN HỆ TỪ
I. Bài học:
1. Khái niệm:
Quan hệ từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, đẳng lập...
b. Lòng tin của nhân dân.
d. Nó đến trường bằng xe đạp.
g. Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h. Làm việc ở nhà
a. Khuôn mặt của cô gái
c. Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua
e. Giỏi về toán
i. Quyển sách đặt ở trên bàn
Trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ:
b. Lòng tin của nhân dân.
d. Nó đến trường bằng xe đạp.
g. Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h. Làm việc ở nhà
Trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ
(dùng cũng được, không dùng cũng được):
a. Khuôn mặt của cô gái
c. Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua
e. Giỏi về toán
i. Quyển sách đặt ở trên bàn
Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau:
Nếu…
Vì…
Tuy…
Hễ…
Sở dĩ…
thì…
nên…
nhưng…
thì / là…
vì…
2. Việc sử dụng quan hệ từ:
- Trong thực tế giao tiếp và tạo lập văn bản, có trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ (nếu không dùng thì câu văn sẽ đổi nghĩa, không rõ nghĩa), cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được)
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
LUYỆN TẬP
Bài 1/98: Các quan hệ từ có trong đoạn văn:
Bài 2/98: Điền quan hệ từ:
với
và
cùng
bằng
Hễ
thì
và
Bài 3/98: Câu đúng:
b) Nó rất thân ái với bạn bè.
d) Bố mẹ rất lo lắng cho con.
g) Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.
i) Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.
k) Tôi tặng anh Nam quyển sách này.
l) Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.
VD:
1. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
2. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
3. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
4. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
QUAN HỆ TỪ
VD:
1. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
2. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
3. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
4. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
Quan hệ sở hữu
Quan hệ so sánh
quan hệ nguyên nhân, đồng thời
Quan hệ kết quả
quan hệ tương phản
QUAN HỆ TỪ
I. Bài học:
1. Khái niệm:
Quan hệ từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, đẳng lập...
b. Lòng tin của nhân dân.
d. Nó đến trường bằng xe đạp.
g. Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h. Làm việc ở nhà
a. Khuôn mặt của cô gái
c. Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua
e. Giỏi về toán
i. Quyển sách đặt ở trên bàn
Trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ:
b. Lòng tin của nhân dân.
d. Nó đến trường bằng xe đạp.
g. Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h. Làm việc ở nhà
Trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ
(dùng cũng được, không dùng cũng được):
a. Khuôn mặt của cô gái
c. Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua
e. Giỏi về toán
i. Quyển sách đặt ở trên bàn
Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau:
Nếu…
Vì…
Tuy…
Hễ…
Sở dĩ…
thì…
nên…
nhưng…
thì / là…
vì…
2. Việc sử dụng quan hệ từ:
- Trong thực tế giao tiếp và tạo lập văn bản, có trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ (nếu không dùng thì câu văn sẽ đổi nghĩa, không rõ nghĩa), cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được)
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
LUYỆN TẬP
Bài 1/98: Các quan hệ từ có trong đoạn văn:
Bài 2/98: Điền quan hệ từ:
với
và
cùng
bằng
Hễ
thì
và
Bài 3/98: Câu đúng:
b) Nó rất thân ái với bạn bè.
d) Bố mẹ rất lo lắng cho con.
g) Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.
i) Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.
k) Tôi tặng anh Nam quyển sách này.
l) Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.
 








Các ý kiến mới nhất