Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 13h:29' 31-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích: 0 người


MÔN HÓA HỌC 8
NỘI QUY LỚP HỌC ONLINE
Tắt micro và camera, chỉ mở khi GV gọi tên.
Trang phục gọn gàng, tác phong nghiêm túc.
Không tự ý nhắn tin với nội dung không liên quan trong bài học vào phần trò chuyện.
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập, SGK, vở ghi.
Không làm việc riêng, không sử dụng các ứng dụng khác trong giờ học.
Hoàn thành đầy đủ các bài tập GV giao trong thời gian nghỉ, nộp bài trước 20h00 trong ngày.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nguyên tử có tất cả bao nhiêu hạt, đó là những hạt nào? Nêu ký hiệu, điện tích của các hạt?
Canxi
Photpho
Mangan
Natri
Kali
Bài 5
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
1 nguyên tử sắt
2 nguyên tử sắt
3 nguyên tử sắt
Tập hợp những nguyên tử sắt
Nguyên tố
Sắt
Được gọi là
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
F
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
Fe
e
Các nguyên tử cùng loại
Các nguyên tử cùng loại
1 gam nước
3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi
6 vạn tỉ tỉ nguyên tử hidro
Tập hợp các nguyên tử cùng loại
Nguyên tố hóa học
Câu 1.
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hóa học là gì?
1. Định nghĩa:
- Số proton là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học.
Cho các nguyên tử sau, những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

Các nguyên tử A, G thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học.
Các nguyên tử B, F thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học.
Các nguyên tử D, H thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố
hoá học có cùng số p  cùng số e nên có
tính chất hoá học giống nhau.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố
đều có tính chất hoá học như nhau .





Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học
Từ số proton tìm được tên nguyên tố hóa học

VD: X có số p = 6 → tên nguyên tố X là cacbon
Hãy tìm tên nguyên tố có số proton là
8:
13:
16:
20:
Nguyên tố Oxi
Nguyên tố Nhôm
Nguyên tố Lưu huỳnh
Nguyên tố Canxi
Tiết 5 – Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hóa học là gì?
1. Định nghĩa:
2. Ký hiệu hóa học:
Mỗi nguyên tố hóa học chỉ có 1 ký hiệu hóa học,
gồm có 1 hoặc 2 chữ cái.
Cách viết ký hiệu hóa học
+ Chữ cái đầu tiên phải viết in hoa.
+ Chữ cái thứ 2 (nếu có) phải viết thường, bé hơn,
thấp hơn.
Ví dụ:
Hidro: H (hát)
Oxi: O (ô)
Cacbon: C (xê)
Lưu huỳnh: S (ét)
Flo: F (ép)
Photpho: P (pê)
Sắt: Fe (ép - e)
Canxi: Ca (xê - a)
Clo: Cl (xê lờ)
Đồng: Cu (xê - u)
Nhôm: Al (a lờ)
Chì: Pb (pê - bê)
+ Chữ cái đầu tiên phải viết in hoa.
+ Chữ cái thứ 2 (nếu có) phải viết thường, bé hơn, thấp hơn.
Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
Tiếng việt
Tiếng Latinh.
(Có thể giống nhau
hoặc không giống nhau)
Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng bao nhiêu KHHH?
→ (Chỉ có 1 KHHH duy nhất)
Câu 2: Vì sao phải dùng kí hiệu hóa học để biểu diễn nguyên tố?
VD:
Ta viết: H chỉ 1 nguyên tử Hiđro.
Ta viết: 2H chỉ 2 nguyên tử Hiđro.
Ta viết: 3Fe chỉ 3 nguyên tử Sắt.
Ta viết: 5N chỉ 5 nguyên tử Nitơ.
Ta viết: 2O chỉ 2 nguyên tử Oxi.
Ta viết: 4Na chỉ nguyên tử Natri.
Vì tên các nguyên tố hóa học rất dài nên trong hóa học người ta cần ngắn gọn → mỗi nguyên tố có một kí hiệu hóa học (KHHH) riêng.
Câu 3: Sử dụng SGK trang 42 cho biết: Muốn chỉ 5 nguyên tử hiđro, 4 nguyên tử nhôm và 3 nguyên tử natri thì viết như thế nào?
6N: 6 nguyên tử nitơ
2Ba: 2 nguyên tử bari
3He: 3 nguyên tử heli
Câu 4: Cách viết 6 N, 2 Ba, 3 He lần lượt chỉ ý gì?
(SGK/42)
5 nguyên tử hiđro: 5H
4 nguyên tử nhôm: 4Al
3 nguyên tử natri: 3Na

II. Nguyên tử khối:
Như các em đã biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ.
Vậy nguyên tử có khối lượng như thế nào?
Dùng đơn vị nào để làm đơn vị khối lượng nguyên tử?

Nghĩa là:
Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé.
= 0,000.000.000.000.000.000.000.019.926g
Khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon tính bằng gam là:
mC = 1,9926. 10-23g.
Một số trị vô cùng nhỏ, không thuận tiện cho việc tính toán.
Khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon tính bằng gam là:
mC = 1,9926. 10-23g.
Trong khoa học dùng đơn vị đặc biệt để tính khối lượng nguyên tử là đơn vị Cacbon (đvC).
- Qui ước:
1đvC = mC
Từ đó tính được khối lượng nguyên tử.
II. Nguyên tử khối:
Câu 5: Vì sao phải sử dụng đơn vị cacbon (đvC) để
biểu diễn khối lượng nguyên tử?
Vì nguyên tử có khối lượng vô cùng nhỏ bé, không thuận tiện cho việc tính toán.
Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon (đvC)
Giá trị bằng (g) của 1 đvC được tính như sau:
1đvC = 1/12 khối lượng ngưyên tử C
Mà khối lượng nguyên tử C = 1,9926.10-23g

1đvC = = 0.16605.10-23 g


1,9926.10-23
12
Bằng cách qui ước như vậy người ta đã tính được khối lượng của các nguyên tố theo đvC như bảng 42. 1

Khối lượng tính bằng đơn vị Cacbon (đvC) chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Người ta gọi khối lượng này là Nguyên tử khối.
Vậy nguyên tử khối (NTK) là gì?
Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon (đvC).
II. Nguyên tử khối:
Câu 7: Phân biệt nguyên tử khối và nguyên tố hóa học.
Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon (đvC).
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
C
1 đvC
H
C=
12 đvC
?
1,9926.10-23g
C
1 đvC
H
C =
12 đvC
1,9926.10-23g
C
1 đvC
C =
12 đvC
H = 1 đvC
1,9926.10-23g
C
1 đvC
O
C
1 đvC
O
C
1 đvC
O
O = 16 đvC
Câu 8: Dựa vào SGK trang 42 cho biết nguyên tử khối của Cu, Ca, C, Fe, N và Na.
NTK của Cu = 64
NTK của Ca = 40
NTK của C = 12
NTK của Fe = 56
NTK của N = 14
NTK của Na = 23

Vậy nhìn vào giá trị khối lượng của các nguyên tử còn cho ta biết được điều gì?
Các giá trị khối lượng của các nguyên tử còn cho ta biết sự nặng hay nhẹ giữa các nguyên tử.
II. Nguyên tử khối:
Ba
Ba
C
C
Câu 9: Dựa vào nguyên tử khối, cho biết nguyên tử C nặng hay nhẹ hơn nguyên tử Ba bao nhiêu lần?
Vậy: Nguyên tử C nhẹ hơn nguyên tử Ba 0,088 lần
C
Ba
=
12
137
0,088
I. Bài tập trắc nghiệm củng cố lí thuyết.
Câu 1: Cách viết nào sau đây có nghĩa là “5 nguyên tử sắt”:
Câu 2: Kí hiệu của nguyên tố Đồng:
Câu 3: Cách viết 3 Zn có nghĩa là:
Câu 4: C là kí hiệu của nguyên tố:
Câu 5: Nguyên tử khối của cacbon là 12 đvC. Nguyên tử magie nặng gấp 2 lần nguyên tử cacbon. Nguyên tử khối của magie là:
Câu 6: Nguyên tử khối của cacbon là 12 đvC. Nguyên tử nguyên tố X nặng gấp 4/3 lần nguyên tử cacbon. Cho biết X là nguyên tố nào?
NTK của X = 4/3 . 12 = 16
II. Bài tập tự luận
1. Các cách viết 2 Na, 4 Al, 6 S lần lượt chỉ ý gì?
2 Na: 2 nguyên tử natri
4 Al: 4 nguyên tử nhôm
6 S: 6 nguyên tử lưu huỳnh
6 nguyên tử nhôm: 6 Al
7 nguyên tử photpho: 7 P
8 nguyên tử thủy ngân: 8 Hg
3. Hãy dùng chữ số và KHHH diễn đạt các ý sau:
6 nguyên tử nhôm, 7 nguyên tử photpho, 8 nguyên tử thủy ngân
Vậy: Nguyên tử oxi nặng hơn nguyên tử nitơ 1,143 lần
5. Hãy so sánh xem nguyên tử oxi nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với nguyên tử nitơ và nguyên tử clo.
* So sánh nguyên tử oxi với nguyên tử nitơ
* So sánh nguyên tử oxi với nguyên tử clo
 
 
Vậy: Nguyên tử oxi nhẹ hơn nguyên tử clo 0,451 lần
Vậy: X là nguyên tử đồng
KHHH: Cu
6*. Nguyên tử X nặng gấp 4 lần nguyên tử oxi. Tính
nguyên tử khối của X và cho biết X là nguyên tố
hóa học nào? Viết KHHH của nguyên tố X.
Vì nguyên tử X nặng gấp 4 lần nguyên tử oxi
NTK của X = 4 . NTK của O = 4 . 16 = 64
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Học bài và làm bài tập 2, 4 tài liệu BCB/14
Học thuộc bảng 1 một số nguyên tố SGK/42
Xem trước bài mới
Bài 6: Đơn chất và hợp chất – phân tử
2. Các cách viết 1 Cl, 3 K, 5 Ba lần lượt chỉ ý gì?
4. Hãy dùng chữ số và KHHH diễn đạt các ý sau:
5 nguyên tử flo, 4 nguyên tử heli, 3 nguyên tử kẽm.
 
Gửi ý kiến