Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Dòng điện trong chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Khanh Phương
Ngày gửi: 21h:42' 02-11-2021
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 1227
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Khanh Phương
Ngày gửi: 21h:42' 02-11-2021
Dung lượng: 18.1 MB
Số lượt tải: 1227
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Em hãy nêu bản chất dòng điện trong kim loại và bản chất dòng điện trong chất điện phân?
H+
OH-
Dẫn điện
Dẫn điện
BÀI 15 -DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Bài 15 DÒNG ĐiỆN TRONG CHẤT KHÍ
I- Chất khí là môi trường cách điện
I- Chất khí là môi trường cách điện
- Chất khí không dẫn điện vì các phân tử khí đều ở trạng thái trung hòa điện, do đó trong chất khí không có hạt tải điện.
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Hãy
ngắt điện
khi có
hỏa hoạn!
Khi nào thì chất khí dẫn điện?
BÀI 15
Thí nghiệm 1:
Mô tả Thí nghiệm:
Kết quả: Thấy khi tích điện cho quả cầu thì hai lá kim loại xòe ra lập tức, sau đó thôi tích điện thì hai lá kim loại từ từ khép lại.
Giải thích:
Do có sự trao đổi điện tích tự do của chất khí với lá kim loại làm giảm điện tích của quả cầu dần về không.
++++++++++++++++++
+
+
+
+
+
+
Bài 15 DÒNG ĐiỆN TRONG CHẤT KHÍ
II. Tính dẫn diện của chất khí ĐK thường
Khi nào thì chất khí dẫn điện? Vì sao?
Không khí
Thí nghiệm 2
Mô tả TN:
Kết quả:
-Khi chưa đốt nóng không khí thì chất khí không dẫn được điện.
-Khi đốt nóng không khí thì chất khí dẫn được điện.
Nguồn điện
II. SỰ DẪN ĐiỆN CỦA CHẤT KHÍ Ở ĐIỀU KIỆN THƯỜNG.
Bài 15 DÒNG ĐiỆN TRONG CHẤT KHÍ
+
+
+
+
+
+
+
Giải thích sự sinh ra hạt tải điện do tác nhân nhiệt độ
+
+
+
+
+
+
+
-
-
-
-
Giải thích sự sinh ra hạt tải điện do tác nhân nhiệt độ
Khi có tác nhân nhiệt độ vào chất khí thì chất khí bị ion hóa sinh ra các hạt tải điện là ion(+), ion(-) và electron.
Phân tử chất khí trung hòa điện
Electron tự do
Ion (+)
Ion (-)
1. Sự ion hoá chất khí và tác nhân ion hoá
Quá trình ion hóa do tác nhân ion hóa; nhiệt độ, bức xạ, vv...
Ban đầu chất khí gồm các phân tử trung hòa
Tác nhân ion hóa biến phân tử trung hòa thành ion dương và electron
Electron kết hợp với phân tử trung hòa thành ion âm
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Bài 15 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Sự ion hoá chất khí và tác nhân ion hoá là quá trình dưới tác dụng của tác nhân gây ra ion hóa “như nhiệt độ, bức xạ, điện trường cao”, làm chất khí sinh ra các ion và eletron tự do ở trong chất khí.
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Bài 15 DÒNG ĐiỆN TRONG CHẤT KHÍ (TiẾT 2
+
+
+
+
+
+
-
-
-
+
+
Quá trình tái hợp giữa electron và ion, để trở thành phân tử khí trung hòa điện khi không có tác nhân ion hóa.
Khi không khí đã bị ion hóa
khi chưa có và đã có điện trường ngoài tác dụng thì có hiện tượng gì xãy ra ?
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
KHI CHƯA CÓ ĐIỆN TRƯỜNG TÁC DỤNG VÀO KHÔNG KHÍ.
+
+
+
+
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Khi có điện trường ngoài tác dụng các ion(+) chuyển động có hướng cùng chiều E và ion(-), electron chuyển động ngược chiều E
+
-
-
+
+
-
+
-
+
-
+
-
KHI CÓ ĐIỆN TRƯỜNG NGOÀI TÁC DỤNG
Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion(+) cùng chiều điện trường và ion(-), electron ngược chiều điện trường.
Các hạt tải điện này sinh ra do chất khí bị ion hóa bởi tác nhân ion hóa.
1. Sự ion hoá chất khí và tác nhân ion hoá
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Câu hỏi:
Em hãy nêu bản chất dòng điện trong Chất khí?
Điều kiện để có dòng điện trong chất khí?
Quá trình ion không khí là như thế nào?
BÀI 15 -DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Chất khí cách điện tốt Ở ĐIỀU KIỆN THƯỜNG.
Sự dẫn điện của chất khí ở điều kiện thường.
Bản chất dòng dòng điện trong chất khí
Sự ion hóa chất khí
* Bản chất dòng điện trong chất khí
2. Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí:
Bài 15 DÒNG ĐiỆN TRONG CHẤT KHÍ (Tiết 2)
→ Dòng điện trong chất khí không tuân theo định luật Ôm
2. Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí
Là quá trình dẫn điện chỉ xảy ra khi có tác nhân ion hóa.
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
O
I (A)
U (V)
Uc
Ub
Ibh
Gđ 1. Sự phóng điện không tự lực.
Khi U nhỏ, và xảy ra khi có tác nhân ion hóa
Gđ 2. Phóng điện không tự lực mà cường độ dòng điện đạt giá trị bão hòa.
Dù U tăng, I vẫn giữ nguyên giá trị I = Ibh
Gđ 3. Sự phóng điện tự lực vẫn
xảy ra dù mất tác nhân ion hóa
U >>Uc → xảy ra quá trình
“Ion hóa do va chạm” → I tăng vọt
Cường độ dòng điện trong chất khí biến đổi theo U theo 3 giai đoạn sau:
3. Hiện tượng nhân số hạt tải điện trong chất khí trong quá trình dẫn điện không tự lực. (Giảm tải)
- Hiện tượng tăng mật độ hạt tải điện trong chất khí do dòng điện chạy qua gây ra gọi là hiện tượng nhân số hạt tải điện.
- Quá trình diễn ra theo kiểu thác lũ (“tuyết lở”) như hình sau đây:
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
-
+
+
+
-
-
-
-
-
+
-
-
-
-
-
Quá trình nhân số hạt tải điện theo kiểu
thác lũ (tuyết lở)
-
+
-
-
-
+
IV. QUÁ TRÌNH DẪN ĐIỆN TỰ LỰC CỦA CHẤT KHÍ.
-Quá trình dẫn điện của chất khí có thể tự duy trì, mà không cần ta chủ động tạo ra hạt tải điện, gọi là quá trình dẫn điện (phóng điện ) tự lực. Ví Dụ: Tia lửa điện và Hồ quang điện.
1. Định nghĩa Tia lửa điện:
Không có hình dạng nhất định, thường là chùm tia ziczac.
Có nhiều nhánh, thường kèm theo tiếng nổ, sinh ra ozone trong không khí.
V. TIA LỬA ĐiỆN VÀ ĐiỀU KiỆN TẠO RA TIA LỬA ĐiỆN.
Tia lửa điện là quá trình phóng điện tự lực trong chất khí đặt giữa hai điện cực khi có điện trường đủ mạnh để biến phân tử khí trung hòa thành electron tự do và ion dương.
2. Điều kiện để tạo ra tia lửa đện:
- Khi trời mưa to, có sấm sét, trên trời cũng có những tia lửa điện như vậy, hiện tượng sấm sét được giải thích như thế nào?
Sét: tia lửa điện khổng lồ, được tạo ra do sự tích điện trái dấu giữa các đám mây hoặc giữa đám mây (+) tích điện với mặt đất (-).
Điều kiện: U = 100.000.000 V – 1.000.000.000 V
I = 10.000 A – 50.000 A
- Sự phát sinh của tia lửa điện làm áp suất không khí tăng đột ngột gây ra tiếng nổ:
+ Tiếng sấm: giữa hai đám mây
+ Tiếng sét: giữa đám mây với mặt đất.
2. Điều kiện tạo ra tia lửa điện:Điều kiện tạo ra tia lửa điện là trong chất khí phải có điện trường đạt đến ngưỡng 3.106 V/m
1.Tia lửa điện:
Được chế tạo Bugi trong động cơ đốt trong.
Chế tạo cột thu lôi chống sét.
3. Ứng dụng của dòng điện trong chất khí.
Phòng chống sấm sét
1, Trong nhà:
Khi có sấm sét nên:
các chỗ ẩm ướt như buồng tắm, không nên dùng điện thoại trừ trường hợp rất cần thiết.
Nên rút phích cắm các thiết bị điện với các đường dây điện thoại hay dây điện vì nối với lưới bên ngoài nên rất có thể bị ảnh hưởng sét đánh lan truyền.
VI. Hiện tượng hồ quang điện
1. Định nghĩa: Hồ quang điện" là "quá trình phóng điện tự lực" xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp giữa hai điện cực có hiệu diện thế không lớn.
- Hồ quang điện có thể kèm theo tỏa nhiệt và tỏa sáng rất mạnh
2. Điều kiện để có hồ quang điện:
*U: 40 – 50 V
*Cường độ dòng điện lên tới hàng chục Ampe.
* Nhiệt độ: 2500-80000֯C tùy vào bản chất của điện cực
VI. Hiện tượng hồ quang điện
2. Điều kiện:
- Hai điện cực phải nóng đỏ đến mức phát xạ nhiệt điện tử (phát xạ electron).
- Khi có được tia lửa điện, phải duy trì hiệu điện thế giữa hai điện cực đến giá trị không lớn để tạo ra cung sáng chói.
=> Điều kiện: catot được đốt nóng tới nhiệt độ cao để có thể phát xạ nhiệt electron và có một HĐT đủ lớn để mồi cho quá trình phóng điện xảy ra.
3. Ứng dụng hồ quang điện:
1. Hàn điện
3. Làm đèn phát sáng
2. Luyện kim
Tác hại của Hồ quang điện
Nếu không trang bị bảo hộ mặt trong quá trình hàn:
Khi chúng ta nhìn vào thì tia hồ quang làm chết các tế bào niêm mạc mắt, dẫn tới đau mắt hàn.
Có thể làm bong da mặt nguyên nhân do chết hết tế bào bên ngoài.
So sánh bản chất dòng điện trong kim loại, trong chất điện phân và chất khí?
CỦNG CỐ
Electron
tự do
Ion dương và ion âm
Ion dương, ion âm và electron
Rất tốt
Tốt, kém hơn
kim loại
Rất kém
Không cần
Không cần
Tác nhân
ion hoá
3
4
5
1
2
6
Bài 1 . Phát biểu nào là chính xác?
Dòng điện trong chất khí có thể là dòng chuyển động có hướng của:
A. các electron mà ta đưa vào trong chất khí.
B. các icon mà ta đưa từ bên ngoài vào chất khí.
C. các electron và ion ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.
D. các electron và ion sinh ra trong chất khí hoặc đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.
Bài 2.Từ bảng 15.1, các e hãy ước tính:
a) Hiệu điện thế đã sinh ra tia sét giữa đám mây cao 200m và một ngọn cây cao 10m.
b) Hiệu điện thế giữa hai cực của bugi xe máy khi xe chạy bình thường.
c) Đường cách xa đường điện 120kV bao nhiêu thì bắt đầu có nguy cơ bị điện giật mặc dù ta không chạm vào dây điện.
BT: Cho mạch điện như hình vẽ .
- Bộ nguồn Eb = 8V, rb = 0,8Ω
- Cho R1 = 1,2Ω; R2 (6V-6W), R3 = 2Ω là điện trở của bình điện phân đựng dung dịch AgNO3 với cực dương bằng Ag ; R4 = 4Ω . Bỏ qua điện trở của các dây nối ,Vôn-kế có RV rất lớn, Ampe-kế có RA = 0 và giả sử điện trở của đèn không thay đổi . Biết Ag = 108 , n = 1
a. Khi K mở : Tìm số chỉ của vôn-kế V và độ sáng của đèn.
b. Khi K đóng : Sau 16 phút 5 giây có 0,864g Ag bám vào catốt của bình điện phân. Tìm số chỉ của Ampe-kế A và số chỉ của vôn-kế V ? CĐDĐ qua bình điện phân?
Điện trở của đèn: Rđ = U2/P = 6Ω
Cường độ dòng điện định mức của đèn: I = Uđ/Rđ = 1A
a) Khi K mở, mạch gồm R1 nt R2
Điện trở tương đương của mạch ngoài: RN = R1+ R2 = 7,2Ω
Cường độ dòng điện qua mạch: I=E/ RN+r=87,2+0,8=1A
Số chỉ ampe kế là cường độ dòng điện mạch chính: IA= I = 1A
Số chỉ vôn kế: UV = IRN = 7,2V
Dòng điện qua đèn có cường độ 1A bằng giá trị định mức nên đèn sáng bình thường
b) Khi K đóng
RN=R1+R2/(R3+R4) / R2+R3+R4)=4,2Ω
Cường độ dòng điện mạch chính I=E / RN+r=84,2+0,8=1,6A
Số chỉ của ampe kế IA = I = 1,6A
Khối lượng Ag bám vào catot: m=AIt/Fn⇒0,864=108.I3.965/96500.1⇒I3=0,8A
Số chỉ của vôn kế: UV = IRN = 6,72V
BT 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
E1=E2=3V, r1=r2=0,5Ω; R1=2Ω, R2=6Ω, R3=3Ω . R3 là bình điện phân có điện cực làm bằng Cu và dung dịch chất điện phân là CuSO4. Cho biết đồng có A=64(g/mol); n=2
a. Tìm số chỉ của Ampe kế
b. Tính lượng Cu bám vào Catot của bình điện phân R3 sau 32 phút 10 giây.
ĐS: a. I=IA= 1,2A
b. m= 0,512g
Câu hỏi: Em hãy nêu bản chất dòng điện trong kim loại và bản chất dòng điện trong chất điện phân?
H+
OH-
Dẫn điện
Dẫn điện
BÀI 15 -DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Bài 15 DÒNG ĐiỆN TRONG CHẤT KHÍ
I- Chất khí là môi trường cách điện
I- Chất khí là môi trường cách điện
- Chất khí không dẫn điện vì các phân tử khí đều ở trạng thái trung hòa điện, do đó trong chất khí không có hạt tải điện.
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Hãy
ngắt điện
khi có
hỏa hoạn!
Khi nào thì chất khí dẫn điện?
BÀI 15
Thí nghiệm 1:
Mô tả Thí nghiệm:
Kết quả: Thấy khi tích điện cho quả cầu thì hai lá kim loại xòe ra lập tức, sau đó thôi tích điện thì hai lá kim loại từ từ khép lại.
Giải thích:
Do có sự trao đổi điện tích tự do của chất khí với lá kim loại làm giảm điện tích của quả cầu dần về không.
++++++++++++++++++
+
+
+
+
+
+
Bài 15 DÒNG ĐiỆN TRONG CHẤT KHÍ
II. Tính dẫn diện của chất khí ĐK thường
Khi nào thì chất khí dẫn điện? Vì sao?
Không khí
Thí nghiệm 2
Mô tả TN:
Kết quả:
-Khi chưa đốt nóng không khí thì chất khí không dẫn được điện.
-Khi đốt nóng không khí thì chất khí dẫn được điện.
Nguồn điện
II. SỰ DẪN ĐiỆN CỦA CHẤT KHÍ Ở ĐIỀU KIỆN THƯỜNG.
Bài 15 DÒNG ĐiỆN TRONG CHẤT KHÍ
+
+
+
+
+
+
+
Giải thích sự sinh ra hạt tải điện do tác nhân nhiệt độ
+
+
+
+
+
+
+
-
-
-
-
Giải thích sự sinh ra hạt tải điện do tác nhân nhiệt độ
Khi có tác nhân nhiệt độ vào chất khí thì chất khí bị ion hóa sinh ra các hạt tải điện là ion(+), ion(-) và electron.
Phân tử chất khí trung hòa điện
Electron tự do
Ion (+)
Ion (-)
1. Sự ion hoá chất khí và tác nhân ion hoá
Quá trình ion hóa do tác nhân ion hóa; nhiệt độ, bức xạ, vv...
Ban đầu chất khí gồm các phân tử trung hòa
Tác nhân ion hóa biến phân tử trung hòa thành ion dương và electron
Electron kết hợp với phân tử trung hòa thành ion âm
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Bài 15 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Sự ion hoá chất khí và tác nhân ion hoá là quá trình dưới tác dụng của tác nhân gây ra ion hóa “như nhiệt độ, bức xạ, điện trường cao”, làm chất khí sinh ra các ion và eletron tự do ở trong chất khí.
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Bài 15 DÒNG ĐiỆN TRONG CHẤT KHÍ (TiẾT 2
+
+
+
+
+
+
-
-
-
+
+
Quá trình tái hợp giữa electron và ion, để trở thành phân tử khí trung hòa điện khi không có tác nhân ion hóa.
Khi không khí đã bị ion hóa
khi chưa có và đã có điện trường ngoài tác dụng thì có hiện tượng gì xãy ra ?
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
KHI CHƯA CÓ ĐIỆN TRƯỜNG TÁC DỤNG VÀO KHÔNG KHÍ.
+
+
+
+
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Khi có điện trường ngoài tác dụng các ion(+) chuyển động có hướng cùng chiều E và ion(-), electron chuyển động ngược chiều E
+
-
-
+
+
-
+
-
+
-
+
-
KHI CÓ ĐIỆN TRƯỜNG NGOÀI TÁC DỤNG
Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion(+) cùng chiều điện trường và ion(-), electron ngược chiều điện trường.
Các hạt tải điện này sinh ra do chất khí bị ion hóa bởi tác nhân ion hóa.
1. Sự ion hoá chất khí và tác nhân ion hoá
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Câu hỏi:
Em hãy nêu bản chất dòng điện trong Chất khí?
Điều kiện để có dòng điện trong chất khí?
Quá trình ion không khí là như thế nào?
BÀI 15 -DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Chất khí cách điện tốt Ở ĐIỀU KIỆN THƯỜNG.
Sự dẫn điện của chất khí ở điều kiện thường.
Bản chất dòng dòng điện trong chất khí
Sự ion hóa chất khí
* Bản chất dòng điện trong chất khí
2. Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí:
Bài 15 DÒNG ĐiỆN TRONG CHẤT KHÍ (Tiết 2)
→ Dòng điện trong chất khí không tuân theo định luật Ôm
2. Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí
Là quá trình dẫn điện chỉ xảy ra khi có tác nhân ion hóa.
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
O
I (A)
U (V)
Uc
Ub
Ibh
Gđ 1. Sự phóng điện không tự lực.
Khi U nhỏ, và xảy ra khi có tác nhân ion hóa
Gđ 2. Phóng điện không tự lực mà cường độ dòng điện đạt giá trị bão hòa.
Dù U tăng, I vẫn giữ nguyên giá trị I = Ibh
Gđ 3. Sự phóng điện tự lực vẫn
xảy ra dù mất tác nhân ion hóa
U >>Uc → xảy ra quá trình
“Ion hóa do va chạm” → I tăng vọt
Cường độ dòng điện trong chất khí biến đổi theo U theo 3 giai đoạn sau:
3. Hiện tượng nhân số hạt tải điện trong chất khí trong quá trình dẫn điện không tự lực. (Giảm tải)
- Hiện tượng tăng mật độ hạt tải điện trong chất khí do dòng điện chạy qua gây ra gọi là hiện tượng nhân số hạt tải điện.
- Quá trình diễn ra theo kiểu thác lũ (“tuyết lở”) như hình sau đây:
III. BẢN CHẤT DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
-
+
+
+
-
-
-
-
-
+
-
-
-
-
-
Quá trình nhân số hạt tải điện theo kiểu
thác lũ (tuyết lở)
-
+
-
-
-
+
IV. QUÁ TRÌNH DẪN ĐIỆN TỰ LỰC CỦA CHẤT KHÍ.
-Quá trình dẫn điện của chất khí có thể tự duy trì, mà không cần ta chủ động tạo ra hạt tải điện, gọi là quá trình dẫn điện (phóng điện ) tự lực. Ví Dụ: Tia lửa điện và Hồ quang điện.
1. Định nghĩa Tia lửa điện:
Không có hình dạng nhất định, thường là chùm tia ziczac.
Có nhiều nhánh, thường kèm theo tiếng nổ, sinh ra ozone trong không khí.
V. TIA LỬA ĐiỆN VÀ ĐiỀU KiỆN TẠO RA TIA LỬA ĐiỆN.
Tia lửa điện là quá trình phóng điện tự lực trong chất khí đặt giữa hai điện cực khi có điện trường đủ mạnh để biến phân tử khí trung hòa thành electron tự do và ion dương.
2. Điều kiện để tạo ra tia lửa đện:
- Khi trời mưa to, có sấm sét, trên trời cũng có những tia lửa điện như vậy, hiện tượng sấm sét được giải thích như thế nào?
Sét: tia lửa điện khổng lồ, được tạo ra do sự tích điện trái dấu giữa các đám mây hoặc giữa đám mây (+) tích điện với mặt đất (-).
Điều kiện: U = 100.000.000 V – 1.000.000.000 V
I = 10.000 A – 50.000 A
- Sự phát sinh của tia lửa điện làm áp suất không khí tăng đột ngột gây ra tiếng nổ:
+ Tiếng sấm: giữa hai đám mây
+ Tiếng sét: giữa đám mây với mặt đất.
2. Điều kiện tạo ra tia lửa điện:Điều kiện tạo ra tia lửa điện là trong chất khí phải có điện trường đạt đến ngưỡng 3.106 V/m
1.Tia lửa điện:
Được chế tạo Bugi trong động cơ đốt trong.
Chế tạo cột thu lôi chống sét.
3. Ứng dụng của dòng điện trong chất khí.
Phòng chống sấm sét
1, Trong nhà:
Khi có sấm sét nên:
các chỗ ẩm ướt như buồng tắm, không nên dùng điện thoại trừ trường hợp rất cần thiết.
Nên rút phích cắm các thiết bị điện với các đường dây điện thoại hay dây điện vì nối với lưới bên ngoài nên rất có thể bị ảnh hưởng sét đánh lan truyền.
VI. Hiện tượng hồ quang điện
1. Định nghĩa: Hồ quang điện" là "quá trình phóng điện tự lực" xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp giữa hai điện cực có hiệu diện thế không lớn.
- Hồ quang điện có thể kèm theo tỏa nhiệt và tỏa sáng rất mạnh
2. Điều kiện để có hồ quang điện:
*U: 40 – 50 V
*Cường độ dòng điện lên tới hàng chục Ampe.
* Nhiệt độ: 2500-80000֯C tùy vào bản chất của điện cực
VI. Hiện tượng hồ quang điện
2. Điều kiện:
- Hai điện cực phải nóng đỏ đến mức phát xạ nhiệt điện tử (phát xạ electron).
- Khi có được tia lửa điện, phải duy trì hiệu điện thế giữa hai điện cực đến giá trị không lớn để tạo ra cung sáng chói.
=> Điều kiện: catot được đốt nóng tới nhiệt độ cao để có thể phát xạ nhiệt electron và có một HĐT đủ lớn để mồi cho quá trình phóng điện xảy ra.
3. Ứng dụng hồ quang điện:
1. Hàn điện
3. Làm đèn phát sáng
2. Luyện kim
Tác hại của Hồ quang điện
Nếu không trang bị bảo hộ mặt trong quá trình hàn:
Khi chúng ta nhìn vào thì tia hồ quang làm chết các tế bào niêm mạc mắt, dẫn tới đau mắt hàn.
Có thể làm bong da mặt nguyên nhân do chết hết tế bào bên ngoài.
So sánh bản chất dòng điện trong kim loại, trong chất điện phân và chất khí?
CỦNG CỐ
Electron
tự do
Ion dương và ion âm
Ion dương, ion âm và electron
Rất tốt
Tốt, kém hơn
kim loại
Rất kém
Không cần
Không cần
Tác nhân
ion hoá
3
4
5
1
2
6
Bài 1 . Phát biểu nào là chính xác?
Dòng điện trong chất khí có thể là dòng chuyển động có hướng của:
A. các electron mà ta đưa vào trong chất khí.
B. các icon mà ta đưa từ bên ngoài vào chất khí.
C. các electron và ion ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.
D. các electron và ion sinh ra trong chất khí hoặc đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.
Bài 2.Từ bảng 15.1, các e hãy ước tính:
a) Hiệu điện thế đã sinh ra tia sét giữa đám mây cao 200m và một ngọn cây cao 10m.
b) Hiệu điện thế giữa hai cực của bugi xe máy khi xe chạy bình thường.
c) Đường cách xa đường điện 120kV bao nhiêu thì bắt đầu có nguy cơ bị điện giật mặc dù ta không chạm vào dây điện.
BT: Cho mạch điện như hình vẽ .
- Bộ nguồn Eb = 8V, rb = 0,8Ω
- Cho R1 = 1,2Ω; R2 (6V-6W), R3 = 2Ω là điện trở của bình điện phân đựng dung dịch AgNO3 với cực dương bằng Ag ; R4 = 4Ω . Bỏ qua điện trở của các dây nối ,Vôn-kế có RV rất lớn, Ampe-kế có RA = 0 và giả sử điện trở của đèn không thay đổi . Biết Ag = 108 , n = 1
a. Khi K mở : Tìm số chỉ của vôn-kế V và độ sáng của đèn.
b. Khi K đóng : Sau 16 phút 5 giây có 0,864g Ag bám vào catốt của bình điện phân. Tìm số chỉ của Ampe-kế A và số chỉ của vôn-kế V ? CĐDĐ qua bình điện phân?
Điện trở của đèn: Rđ = U2/P = 6Ω
Cường độ dòng điện định mức của đèn: I = Uđ/Rđ = 1A
a) Khi K mở, mạch gồm R1 nt R2
Điện trở tương đương của mạch ngoài: RN = R1+ R2 = 7,2Ω
Cường độ dòng điện qua mạch: I=E/ RN+r=87,2+0,8=1A
Số chỉ ampe kế là cường độ dòng điện mạch chính: IA= I = 1A
Số chỉ vôn kế: UV = IRN = 7,2V
Dòng điện qua đèn có cường độ 1A bằng giá trị định mức nên đèn sáng bình thường
b) Khi K đóng
RN=R1+R2/(R3+R4) / R2+R3+R4)=4,2Ω
Cường độ dòng điện mạch chính I=E / RN+r=84,2+0,8=1,6A
Số chỉ của ampe kế IA = I = 1,6A
Khối lượng Ag bám vào catot: m=AIt/Fn⇒0,864=108.I3.965/96500.1⇒I3=0,8A
Số chỉ của vôn kế: UV = IRN = 6,72V
BT 2: Cho mạch điện như hình vẽ:
E1=E2=3V, r1=r2=0,5Ω; R1=2Ω, R2=6Ω, R3=3Ω . R3 là bình điện phân có điện cực làm bằng Cu và dung dịch chất điện phân là CuSO4. Cho biết đồng có A=64(g/mol); n=2
a. Tìm số chỉ của Ampe kế
b. Tính lượng Cu bám vào Catot của bình điện phân R3 sau 32 phút 10 giây.
ĐS: a. I=IA= 1,2A
b. m= 0,512g
 








Các ý kiến mới nhất