Bài 9. Nói quá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Vân Thu
Ngày gửi: 15h:30' 03-11-2021
Dung lượng: 577.5 KB
Số lượt tải: 319
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Vân Thu
Ngày gửi: 15h:30' 03-11-2021
Dung lượng: 577.5 KB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 37
NÓI QUÁ
Tiếng Việt
1. Ví dụ: a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I. Nói quá và tác dụng của nói quá
SO SÁNH HAI CÁCH NÓI
a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Mồ hôi đổ rất nhiều
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Em hãy so sánh câu ca dao, tục ngữ dùng biện pháp tu từ nói quá với các câu đồng nghĩa tương ứng không dùng biện pháp nói quá xem cách nói nào sinh đông hơn, gây ấn tượng hơn?
CAO DAO, TỤC NGỮ
NÓI ĐÚNG SỰ THẬT
Nhằm
nhấn mạnh,
gây ấn tượng,
tăng sức
biểu cảm
BIỆN
PHÁP
TU TỪ
NÓI QUÁ
Cách nói
phóng đại
mức độ, quy mô
tính chất
của sự vật,
hiện tượng
.
a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
2. Ghi nhớ
? Hãy chỉ ra biện pháp tu từ nói quá và giải thích nghĩa của chúng trong các câu ca dao sau :
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim làm nghém thì mình lấy ta
b)Đêm nằm lưng chẳng bén giường
Mong trời mau sáng ra đường gặp em
đình
Quan sát hai ví dụ hãy chỉ ra đâu là biện pháp tu từ nói quá ,đâu là nói khoác ?
a.Bàn tay ta làm lên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
Bài tập 6: Phân biệt nói quá và nói khoác:
BÀI TẬP NHANH
? Nối Avà B cho phù hợp?
A
B
1.Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng thương chồng bảo tơ hồng trời cho.
2. Sống để bụng, chết mang theo.
3.Đau lòng kẻ ở người đi Lệ rơi thấm đá, chia tơ rũ tằm .
b.Thơ ca trữ tình
a. Lời nói hằng ngày
c.Thơ ca châm biếm
NÓI QUÁ
TIẾT 37
II.LUYỆN TẬP
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng.
a/ Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Niềm tin vào lao động và thành quả lao động của con người.
b/ Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.
Trấn an người nghe rằng vết thương nhỏ, rất nhẹ, không sao cả, chỉ vết thương ngoài da thôi.
c/ […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.
Kẻ có quyền uy, cụ bá rất hống hách, nhấn mạnh tính cách nhân vật
đá cũng thành cơm sỏi
đi lên đến tận trời
thét ra lửa
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
II.LUYỆN TẬP
Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
- Vắt chân lên cổ:
thể hiện sự căm thù cao độ.
- Nở từng khúc ruột:
- Ruột để ngoài da:
- Bầm gan tím ruột:
- Chó ăn đá, gà ăn sỏi:
đất đai cằn cổi không có gì để ăn để sống.
thể hiện rất vui sướng.
thể hiện sự hời hợt, nông cạn
sự sợ hãi, khiếp sợ
Ở nơi ............................... thế này, cỏ không mọc nổi
nữa là trồng rau trồng cà.
b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng .........................
c. Cô Nam tính tình xởi lởi,.........................
d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ...........................
e. Bọn giặc hoảng hồn ..........................mà chạy.
chó ăn đá gà ăn sỏi
bầm gan tím ruột
ruột để ngoài da
nở từng khúc ruột
vắt chân lên cổ
Bài tập 3: sgk/ 102
Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
- Cô ấy đẹp nghiêng nước nghiêng thành.
- Sơn Tinh đã dời non lấp biển đánh Thủy Tinh cưới Mị Nương.
Những người tạo ra công trình này đã làm công việc lấp biển vá trời.
- Tôi đã nghĩ nát óc nhưng vẫn không giải được bài toán này.
Bài tập 4: sgk/ 103
Tìm 5 thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá
Trắng như bông
Đẹp như tiên
Nhanh như cắt
Khỏe như voi
- Đen như cột nhà cháy
XEM HÌNH ĐOÁN Ý
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
II.LUYỆN TẬP
Bài 4:
KH?E NHU VOI
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
1
II.LUYỆN TẬP
ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
2
II.LUYỆN TẬP
NHANH NHƯ GIÓ
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
3
II.LUYỆN TẬP
CHẬM NHƯ RÙA
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
4
II.LUYỆN TẬP
ĂN NHƯ MÈO
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
5
II.LUYỆN TẬP
CỦNG CỐ
?Trong các câu ca dao sau câu nào không sử dụng biện pháp tu từ nói quá?
a. Em nghe bác mẹ anh hiền Cắn cục cơm không vỡ cắn đồng tiền vỡ tư.
c. Miệng cười như thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu như thể hoa sen
DẶN DÒ:
- Học ghi nhớ
-Làm bài tập 5 sgk/103
- Soạn bài: Nói giảm, nói tránh
NÓI QUÁ
Tiếng Việt
1. Ví dụ: a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I. Nói quá và tác dụng của nói quá
SO SÁNH HAI CÁCH NÓI
a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Mồ hôi đổ rất nhiều
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Em hãy so sánh câu ca dao, tục ngữ dùng biện pháp tu từ nói quá với các câu đồng nghĩa tương ứng không dùng biện pháp nói quá xem cách nói nào sinh đông hơn, gây ấn tượng hơn?
CAO DAO, TỤC NGỮ
NÓI ĐÚNG SỰ THẬT
Nhằm
nhấn mạnh,
gây ấn tượng,
tăng sức
biểu cảm
BIỆN
PHÁP
TU TỪ
NÓI QUÁ
Cách nói
phóng đại
mức độ, quy mô
tính chất
của sự vật,
hiện tượng
.
a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
b/ Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
2. Ghi nhớ
? Hãy chỉ ra biện pháp tu từ nói quá và giải thích nghĩa của chúng trong các câu ca dao sau :
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim làm nghém thì mình lấy ta
b)Đêm nằm lưng chẳng bén giường
Mong trời mau sáng ra đường gặp em
đình
Quan sát hai ví dụ hãy chỉ ra đâu là biện pháp tu từ nói quá ,đâu là nói khoác ?
a.Bàn tay ta làm lên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
Bài tập 6: Phân biệt nói quá và nói khoác:
BÀI TẬP NHANH
? Nối Avà B cho phù hợp?
A
B
1.Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng thương chồng bảo tơ hồng trời cho.
2. Sống để bụng, chết mang theo.
3.Đau lòng kẻ ở người đi Lệ rơi thấm đá, chia tơ rũ tằm .
b.Thơ ca trữ tình
a. Lời nói hằng ngày
c.Thơ ca châm biếm
NÓI QUÁ
TIẾT 37
II.LUYỆN TẬP
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng.
a/ Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Niềm tin vào lao động và thành quả lao động của con người.
b/ Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.
Trấn an người nghe rằng vết thương nhỏ, rất nhẹ, không sao cả, chỉ vết thương ngoài da thôi.
c/ […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.
Kẻ có quyền uy, cụ bá rất hống hách, nhấn mạnh tính cách nhân vật
đá cũng thành cơm sỏi
đi lên đến tận trời
thét ra lửa
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
II.LUYỆN TẬP
Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
- Vắt chân lên cổ:
thể hiện sự căm thù cao độ.
- Nở từng khúc ruột:
- Ruột để ngoài da:
- Bầm gan tím ruột:
- Chó ăn đá, gà ăn sỏi:
đất đai cằn cổi không có gì để ăn để sống.
thể hiện rất vui sướng.
thể hiện sự hời hợt, nông cạn
sự sợ hãi, khiếp sợ
Ở nơi ............................... thế này, cỏ không mọc nổi
nữa là trồng rau trồng cà.
b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng .........................
c. Cô Nam tính tình xởi lởi,.........................
d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ...........................
e. Bọn giặc hoảng hồn ..........................mà chạy.
chó ăn đá gà ăn sỏi
bầm gan tím ruột
ruột để ngoài da
nở từng khúc ruột
vắt chân lên cổ
Bài tập 3: sgk/ 102
Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
- Cô ấy đẹp nghiêng nước nghiêng thành.
- Sơn Tinh đã dời non lấp biển đánh Thủy Tinh cưới Mị Nương.
Những người tạo ra công trình này đã làm công việc lấp biển vá trời.
- Tôi đã nghĩ nát óc nhưng vẫn không giải được bài toán này.
Bài tập 4: sgk/ 103
Tìm 5 thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá
Trắng như bông
Đẹp như tiên
Nhanh như cắt
Khỏe như voi
- Đen như cột nhà cháy
XEM HÌNH ĐOÁN Ý
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
II.LUYỆN TẬP
Bài 4:
KH?E NHU VOI
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
1
II.LUYỆN TẬP
ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
2
II.LUYỆN TẬP
NHANH NHƯ GIÓ
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
3
II.LUYỆN TẬP
CHẬM NHƯ RÙA
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
4
II.LUYỆN TẬP
ĂN NHƯ MÈO
NÓI QUÁ
TIẾT 37
I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ
5
II.LUYỆN TẬP
CỦNG CỐ
?Trong các câu ca dao sau câu nào không sử dụng biện pháp tu từ nói quá?
a. Em nghe bác mẹ anh hiền Cắn cục cơm không vỡ cắn đồng tiền vỡ tư.
c. Miệng cười như thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu như thể hoa sen
DẶN DÒ:
- Học ghi nhớ
-Làm bài tập 5 sgk/103
- Soạn bài: Nói giảm, nói tránh
 







Các ý kiến mới nhất