Tuần 9. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh Nhật Khang
Ngày gửi: 21h:45' 03-11-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: trịnh Nhật Khang
Ngày gửi: 21h:45' 03-11-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
CA DAO THAN THÂN
YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
1.Khái niệm :
- Là lời thơ trữ tình dân gian thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng; được sáng tác để diễn đạt thế giới nội tâm của con người.
2.Phân loại ca dao :
- Ca dao than than
- Ca dao yêu thương, tình nghĩa
- Ca dao hài hước.
3.Hình thức nghệ thuật :
- Thể thơ :
- Ngôn ngữ :
- Biện pháp nghệ thuật :
CA DAO THAN THÂN
YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
phần lớn là lục bát,
lục bát biến thể.
ngắn gọn, giàu hình ảnh
mang ý nghĩa biểu tượng.
ngôn ngữ gần gũi với lời nói hàng ngày
so sánh, ẩn dụ, diễn đạt 1 số công thức
2. Những bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa.
Có thể chia theo chủ đề 3 bài ca dao trên như thế nào?
+ Bài 1: ca dao than thân
+ Bài 4, 6: ca dao yêu thương tình nghĩa – tình yêu, nỗi nhớ thương và mơ ước của đôi lứa, tình nghĩa vợ chồng…
II. Đọc – hiểu văn bản
a. Bài 1:
Nhân vật trữ tình: cô gái (“thân em”)
1. Bài 1:
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
Hình ảnh: “tấm lụa đào” => sắc đẹp,
tuổi xuân và giá trị của người con gái
Nỗi lo mơ hồ, ám ảnh chưa biết được phía
trước cuộc đời mình sẽ dạt về đâu, về với ai?
Trông chờ vào sự may rủi của duyên kiếp.
Nghệ thuật:
+ So sánh
+ Ẩn dụ
+ Môtip: Thân em
-Thân em như hạt mưa sa,
Hạt rơi đài các, hạt ra ngoài đồng.
-Thân em như củ ấu gai,
Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.
-Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.
-Thân em như phận con rùa
Lên đình đội hạc xuống chua đồi bia.
- Thân em như hạc đầu đình
Muốn bay chẳng cất nổi mình mà bay.
Nhân vật trữ tình:
- Tâm trạng:
Cô gái
Thương nhớ - ưu phiền
2. Bài 4:
Những hình ảnh thể hiện tâm trạng:
thương nhớ - rơi
□ Khăn thương nhớ - vắt lên vai
thương nhớ - chùi nước mắt
□ Đèn không tắt
□ Mắt ngủ không yên
Sử dụng nghệ thuật nhân hóa
và hoán dụ
Những hình ảnh thể hiện tâm trạng:
- Đại từ phiếm chỉ “ai”.
Câu hỏi tu từ: liên tiếp hỏi: “khăn”, “đèn”, “mắt”=> tự hỏi lòng mình.
Lặp lại câu trước: khắc sâu nỗi nhớ
Nỗi nhớ thương dằng dặc, khôn nguôi,
Không sao bày tỏ cùng người thương
Hai câu lục bát cuối:
Tâm trạng lo phiền => Giãi bày trực tiếp
Nhớ thương
Lo phiền
Những lo phiền của cô gái cũng là vì
thương nhớ => Tình yêu chân
thành, tha thiết.
Đọc các bài ca dao về nỗi nhớ
Thử thách
Nhớ ai hết đứng lại ngồi,
Ngày đêm tơ tưởng một người tình nhân.
Nhớ ai em những khóc thầm,
Hai hàng nước mắt đầm đầm như mưa.
Cơm ăn mỗi bữa một lưng,
Uống nước cầm chừng, để dạ thương em.
Thương em chẳng biết để đâu,
Để trong tay áo, lâu lâu lại dòm.
Em ôm bó mạ xuống đồng,
Miệng ca tay cấy mà lòng nhớ ai
Gió sao gió mát sau lưng,
Dạ sao dạ nhớ người dưng thế này?
5. Bài 6:
- Hình ảnh ẩn dụ: “muối”, “gừng” => Gắn bó, thủy chung trong tình cảm vợ chồng.
- “Ba vạn sáu nghìn ngày” nghĩa là gì? Ý nghĩa của nó?
Người ta thích lấy nhiều chồng
Tôi đây chỉ thích một ông thật bền
Thật bền như tượng đồng đen
Trăm năm quyết với cùng em một lòng.
Ngó lên hòn núi Ba Thê
Muốn bỏ mà về sợ cực vợ con
Lên non thiếp cũng lên theo
Tay vịn, chân trèo, hái trái nuôi nhau.
Mình về tôi cũng về theo
Sum vầy phu phụ, giàu nghèo có nhau.
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
Người bình dân xưa rất giàu tình nghĩa. Yêu thương, tình nghĩa đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Truyền thống ấy đã trở thành chủ đề sáng tác của ca dao, nó thể hiện, tâm tư tình cảm của người dân lao động.
2. Nghệ thuật:
Sử dụng biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, lặp câu, ngôn ngữ giàu hình ảnh…
Ca dao mang màu sắc
đặc trưng của dân tộc
Bài tập về nhà
Sưu tầm các bài ca dao có hình ảnh “chiếc khăn và chiếc áo”
Tìm hiểu mối quan hệ “Tình và Nghĩa” trong đời sống tình cảm của người Việt.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!
YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
1.Khái niệm :
- Là lời thơ trữ tình dân gian thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng; được sáng tác để diễn đạt thế giới nội tâm của con người.
2.Phân loại ca dao :
- Ca dao than than
- Ca dao yêu thương, tình nghĩa
- Ca dao hài hước.
3.Hình thức nghệ thuật :
- Thể thơ :
- Ngôn ngữ :
- Biện pháp nghệ thuật :
CA DAO THAN THÂN
YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA
phần lớn là lục bát,
lục bát biến thể.
ngắn gọn, giàu hình ảnh
mang ý nghĩa biểu tượng.
ngôn ngữ gần gũi với lời nói hàng ngày
so sánh, ẩn dụ, diễn đạt 1 số công thức
2. Những bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa.
Có thể chia theo chủ đề 3 bài ca dao trên như thế nào?
+ Bài 1: ca dao than thân
+ Bài 4, 6: ca dao yêu thương tình nghĩa – tình yêu, nỗi nhớ thương và mơ ước của đôi lứa, tình nghĩa vợ chồng…
II. Đọc – hiểu văn bản
a. Bài 1:
Nhân vật trữ tình: cô gái (“thân em”)
1. Bài 1:
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
Hình ảnh: “tấm lụa đào” => sắc đẹp,
tuổi xuân và giá trị của người con gái
Nỗi lo mơ hồ, ám ảnh chưa biết được phía
trước cuộc đời mình sẽ dạt về đâu, về với ai?
Trông chờ vào sự may rủi của duyên kiếp.
Nghệ thuật:
+ So sánh
+ Ẩn dụ
+ Môtip: Thân em
-Thân em như hạt mưa sa,
Hạt rơi đài các, hạt ra ngoài đồng.
-Thân em như củ ấu gai,
Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.
-Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.
-Thân em như phận con rùa
Lên đình đội hạc xuống chua đồi bia.
- Thân em như hạc đầu đình
Muốn bay chẳng cất nổi mình mà bay.
Nhân vật trữ tình:
- Tâm trạng:
Cô gái
Thương nhớ - ưu phiền
2. Bài 4:
Những hình ảnh thể hiện tâm trạng:
thương nhớ - rơi
□ Khăn thương nhớ - vắt lên vai
thương nhớ - chùi nước mắt
□ Đèn không tắt
□ Mắt ngủ không yên
Sử dụng nghệ thuật nhân hóa
và hoán dụ
Những hình ảnh thể hiện tâm trạng:
- Đại từ phiếm chỉ “ai”.
Câu hỏi tu từ: liên tiếp hỏi: “khăn”, “đèn”, “mắt”=> tự hỏi lòng mình.
Lặp lại câu trước: khắc sâu nỗi nhớ
Nỗi nhớ thương dằng dặc, khôn nguôi,
Không sao bày tỏ cùng người thương
Hai câu lục bát cuối:
Tâm trạng lo phiền => Giãi bày trực tiếp
Nhớ thương
Lo phiền
Những lo phiền của cô gái cũng là vì
thương nhớ => Tình yêu chân
thành, tha thiết.
Đọc các bài ca dao về nỗi nhớ
Thử thách
Nhớ ai hết đứng lại ngồi,
Ngày đêm tơ tưởng một người tình nhân.
Nhớ ai em những khóc thầm,
Hai hàng nước mắt đầm đầm như mưa.
Cơm ăn mỗi bữa một lưng,
Uống nước cầm chừng, để dạ thương em.
Thương em chẳng biết để đâu,
Để trong tay áo, lâu lâu lại dòm.
Em ôm bó mạ xuống đồng,
Miệng ca tay cấy mà lòng nhớ ai
Gió sao gió mát sau lưng,
Dạ sao dạ nhớ người dưng thế này?
5. Bài 6:
- Hình ảnh ẩn dụ: “muối”, “gừng” => Gắn bó, thủy chung trong tình cảm vợ chồng.
- “Ba vạn sáu nghìn ngày” nghĩa là gì? Ý nghĩa của nó?
Người ta thích lấy nhiều chồng
Tôi đây chỉ thích một ông thật bền
Thật bền như tượng đồng đen
Trăm năm quyết với cùng em một lòng.
Ngó lên hòn núi Ba Thê
Muốn bỏ mà về sợ cực vợ con
Lên non thiếp cũng lên theo
Tay vịn, chân trèo, hái trái nuôi nhau.
Mình về tôi cũng về theo
Sum vầy phu phụ, giàu nghèo có nhau.
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
Người bình dân xưa rất giàu tình nghĩa. Yêu thương, tình nghĩa đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Truyền thống ấy đã trở thành chủ đề sáng tác của ca dao, nó thể hiện, tâm tư tình cảm của người dân lao động.
2. Nghệ thuật:
Sử dụng biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, lặp câu, ngôn ngữ giàu hình ảnh…
Ca dao mang màu sắc
đặc trưng của dân tộc
Bài tập về nhà
Sưu tầm các bài ca dao có hình ảnh “chiếc khăn và chiếc áo”
Tìm hiểu mối quan hệ “Tình và Nghĩa” trong đời sống tình cảm của người Việt.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!
 








Các ý kiến mới nhất