Bài 5. Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nguyên Thảo
Ngày gửi: 21h:35' 04-11-2021
Dung lượng: 503.6 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nguyên Thảo
Ngày gửi: 21h:35' 04-11-2021
Dung lượng: 503.6 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
(NAM QUỐC SƠN HÀ)
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Lí Thường Kiệt
Nguyên tác chữ Hán
Phiên âm
LÝ THƯỜNG KIỆT là một vị tướng tài, một anh hùng dân tộc đã lập nên bao chiến công . Đặc biệt là hai lần ông lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Tống thành công….
I. GIỚI THIỆU:
1. Tác giả:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Tượng Lí Thường Kiệt
tại Đại Nam quốc tự
Đền thờ Lí Thường Kiệt
tại Thanh Hóa
Hãy trình bày hiểu biết của em về hoàn cảnh ra đời tác phẩm!
Năm 1077, 30 vạn quân Tống do Quách Quỳ chỉ huy tràn sang Việt Nam ta. Lý Thường Kiệt cho lập phòng tuyến sông Như Nguyệt (sông Cầu) để chặn giặc rồi cho thủy quân đánh bại giặc ở vùng biển Quảng Ninh.
Quân bộ của Quách Quỳ đánh đến sông Như Nguyệt bị chặn đứng. Nhiều trận chiến đấu quyết liệt xảy ra. Giặc Tống không sao vượt được phòng tuyến Như Nguyệt, đành đóng trại chờ viện binh.
Đang đêm, Lý Thường Kiệt cho người vào đền thờ Trương Hống, Trương Hát ở phía nam bờ sông Như Nguyệt, giả làm thần đọc vang bài thơ.
I. GIỚI THIỆU:
1. Tác giả:
2.Tác phẩm :
- Ra đời 1077
Di tích phòng tuyến sông Cầu
(Như Nguyệt)
PHIÊN ÂM
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
DỊCH THƠ
Sông núi nước Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
-Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt được viết bằng chữ Hán
- Đây là một thể thơ Đường luật .
- Đặc điểm:
+ Bài thơ có 4 câu, mỗi câu gồm bảy chữ.
+ Chữ cuối cùng của các câu 1, 2, 4 hiệp vần với nhau.
+ Bốn câu thơ trong bài tứ tuyệt lần lượt có tên là “khai, thừa, chuyển, hợp”.
Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta ( Sông núi nước Nam, Bình ngô đại cáo, tuyên ngôn của Hồ chủ tịch)
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu thơ đầu:
Phiên âm
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Sông núi nước Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
- Nam quốc sơn hà: giang sơn đất nước VN.
- Đế: vua. Nam đế: vua nước Nam.
- Nam đế cư: nơi thuộc chủ quyền của VN.
- Tiệt nhiên định phận: phần đất đã được giới hạn rõ ràng, không thể khác.
- Thiên thư: sách trời.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu thơ đầu:
- Khẳng định nước Nam thuộc chủ quyền của người Nam.
=>Thể hiện tình cảm yêu vua, yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
- Giọng thơ hùng hồn, rắn rỏi, dõng dạc, đanh thép.
2. Hai câu thơ cuối:
Phiên âm :
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Dịch thơ:
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Hai câu thơ cuối:
- Cách nói thẳng, giọng chắc nịch.
- Giọng thơ dõng dạc, đầy kiêu hãnh và khẳng định.
=> Lời cảnh báo về hành động xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa của kẻ thù.
=> Cảnh báo về sự thất bại nhục nhã không thể tránh khỏi của quân xâm lược. Khẳng định sức mạnh vô địch của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền đất nước.
II. Tìm hiểu văn bản:
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Cách nói chắc nịch, cô đúc, cảm xúc nằm trong ý tưởng.
2. Nội dung:
- Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc
- Nêu cao chân lí vĩnh viễn, lớn lao nhất, thiêng liêng nhất: nước VN là của người VN, không ai được xâm phạm, xâm phạm sẽ thất bại.
Theo em, vì sao “Sông núi nước Nam” được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta?
=> Vì đây là bài thơ đầu tiên đưa ra lời tuyên bố mang tính chất khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của nước ta một cách dõng dạc, chắc nịch và đầy tự hào nhất.
- Các bản TNĐL của DTVN: Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi và Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch HCM.
- Cảm nhận: yêu nước, tự hào về cha ông, căm ghét quân xâm lược.
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Lí Thường Kiệt
Nguyên tác chữ Hán
Phiên âm
LÝ THƯỜNG KIỆT là một vị tướng tài, một anh hùng dân tộc đã lập nên bao chiến công . Đặc biệt là hai lần ông lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Tống thành công….
I. GIỚI THIỆU:
1. Tác giả:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Tượng Lí Thường Kiệt
tại Đại Nam quốc tự
Đền thờ Lí Thường Kiệt
tại Thanh Hóa
Hãy trình bày hiểu biết của em về hoàn cảnh ra đời tác phẩm!
Năm 1077, 30 vạn quân Tống do Quách Quỳ chỉ huy tràn sang Việt Nam ta. Lý Thường Kiệt cho lập phòng tuyến sông Như Nguyệt (sông Cầu) để chặn giặc rồi cho thủy quân đánh bại giặc ở vùng biển Quảng Ninh.
Quân bộ của Quách Quỳ đánh đến sông Như Nguyệt bị chặn đứng. Nhiều trận chiến đấu quyết liệt xảy ra. Giặc Tống không sao vượt được phòng tuyến Như Nguyệt, đành đóng trại chờ viện binh.
Đang đêm, Lý Thường Kiệt cho người vào đền thờ Trương Hống, Trương Hát ở phía nam bờ sông Như Nguyệt, giả làm thần đọc vang bài thơ.
I. GIỚI THIỆU:
1. Tác giả:
2.Tác phẩm :
- Ra đời 1077
Di tích phòng tuyến sông Cầu
(Như Nguyệt)
PHIÊN ÂM
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
DỊCH THƠ
Sông núi nước Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
-Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt được viết bằng chữ Hán
- Đây là một thể thơ Đường luật .
- Đặc điểm:
+ Bài thơ có 4 câu, mỗi câu gồm bảy chữ.
+ Chữ cuối cùng của các câu 1, 2, 4 hiệp vần với nhau.
+ Bốn câu thơ trong bài tứ tuyệt lần lượt có tên là “khai, thừa, chuyển, hợp”.
Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta ( Sông núi nước Nam, Bình ngô đại cáo, tuyên ngôn của Hồ chủ tịch)
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu thơ đầu:
Phiên âm
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Sông núi nước Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
- Nam quốc sơn hà: giang sơn đất nước VN.
- Đế: vua. Nam đế: vua nước Nam.
- Nam đế cư: nơi thuộc chủ quyền của VN.
- Tiệt nhiên định phận: phần đất đã được giới hạn rõ ràng, không thể khác.
- Thiên thư: sách trời.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu thơ đầu:
- Khẳng định nước Nam thuộc chủ quyền của người Nam.
=>Thể hiện tình cảm yêu vua, yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
- Giọng thơ hùng hồn, rắn rỏi, dõng dạc, đanh thép.
2. Hai câu thơ cuối:
Phiên âm :
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Dịch thơ:
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Hai câu thơ cuối:
- Cách nói thẳng, giọng chắc nịch.
- Giọng thơ dõng dạc, đầy kiêu hãnh và khẳng định.
=> Lời cảnh báo về hành động xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa của kẻ thù.
=> Cảnh báo về sự thất bại nhục nhã không thể tránh khỏi của quân xâm lược. Khẳng định sức mạnh vô địch của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền đất nước.
II. Tìm hiểu văn bản:
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Cách nói chắc nịch, cô đúc, cảm xúc nằm trong ý tưởng.
2. Nội dung:
- Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc
- Nêu cao chân lí vĩnh viễn, lớn lao nhất, thiêng liêng nhất: nước VN là của người VN, không ai được xâm phạm, xâm phạm sẽ thất bại.
Theo em, vì sao “Sông núi nước Nam” được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta?
=> Vì đây là bài thơ đầu tiên đưa ra lời tuyên bố mang tính chất khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của nước ta một cách dõng dạc, chắc nịch và đầy tự hào nhất.
- Các bản TNĐL của DTVN: Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi và Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch HCM.
- Cảm nhận: yêu nước, tự hào về cha ông, căm ghét quân xâm lược.
 







Các ý kiến mới nhất