Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Tim và mạch máu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 15h:10' 08-11-2021
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích: 0 người
Em hãy cho biết vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu.
Tim có vai trò co bóp tạo lực đẩy máu lưu thông trong hệ mạch.
CHỦ ĐỀ: HỆ TUÀN HOÀN
E. TIM VÀ MẠCH MÁU

I. Cấu tạo của tim:
1. Cấu tạo ngoài:
E. TIM VÀ MẠCH MÁU
Xác định vị trí, hình dạng của tim.
Hình dạng quả tim
Vị trí quả tim

I. Cấu tạo của tim:
1. Cấu tạo ngoài:
Tiết 17-Bài 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
TM chủ trên
Tâm nhĩ phải
ĐM vành phải
Tâm thất phải
TM chủ dưới
Cung ĐM chủ
TM phổi
ĐM phổi
Tâm nhĩ trái
ĐM vành trái
Tâm thất trái
Màng tim: Bao bọc bên ngoài tim bằng mô liên kết. (mặt trong tiết dịch nhầy để giảm ma sát khi tim co bóp).

E. TIM VÀ MẠCH MÁU
I. Cấu tạo của tim:
1. Cấu tạo ngoài:
- Hình dạng: giống hình chóp nón đỉnh quay xuống, đáy quay lên.
- Bên ngoài có màng tim bao bọc, bên trong có chất dịch giúp tim hoạt động dễ dàng.
- Có các mạch máu quanh tim (động mạch vành và tĩnh mạch vành)
Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà máu được bơm qua, dự đoán xem ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất và ngăn tim nào có thành cơ tim mỏng nhất?
E. TIM VÀ MẠCH MÁU
- Thành cơ TT dày hơn thành cơ TN vì TN chỉ co bóp đẩy máu xuống TT, còn TT co bóp mạnh để đẩy máu lên phổi và các cơ quan. Đặc biệt là TTT co bóp mạnh tạo lực lớn nhất để đẩy máu đến toàn bộ cơ thể => TTT có thành cơ tim dày nhất.
Thành cơ TNP có thành cơ tim mỏng nhất vì chỉ co bóp đẩy máu xuống TTP.
- Giữa các ngăn tim và giữa tim với các mạch máu đều có van để đảm bảo máu chỉ vận chuyển theo một chiều nhất định.
Van nhĩ thất (van 2 lá)
Van nhĩ thất (van 3 lá)
Câu 2: Dự đoán xem giữa các ngăn tim và giữa tim với mạch máu phải có cấu tạo như thế nào để máu chỉ bơm theo một chiều?
Van thất động
E. TIM VÀ MẠCH MÁU

I. Cấu tạo của tim:
E. TIM VÀ MẠCH MÁU
1. Cấu tạo ngoài:
2. Cấu tạo trong:
- Tim có 4 ngăn, cấu tạo bởi mô cơ tim.
+ TNT, TNP có thành cơ mỏng (TNP có thành cơ mỏng nhất)
+ TTP, TTT có thành cơ dày (TTT có thành cơ dày nhất)
- Các van tim:
+ Giữa TN và TT có van nhĩ thất.
+ Giữa TT và động mạch có van động mạch.
 máu lưu thông theo một chiều

I. Cấu tạo của tim:
E. TIM VÀ MẠCH MÁU
II. Cấu tạo mạch máu:
- Có bao nhiêu loại mạch máu? Đó là những loại nào?
- Có 3 loại mạch máu: Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
Quan sát hình 17-2, tìm điểm khác nhau giữa 3 loại mạch máu
I. Cấu tạo của tim:
E. TIM VÀ MẠCH MÁU
II. Cấu tạo mạch máu:
- 3 lớp: Biểu bì, cơ trơn, mô liên kết -> Dày hơn TM
- 3 lớp: Biểu bì, cơ trơn, mô liên kết -> mỏng hơn ĐM
- 1 lớp biểu bì
- Hẹp
- Rộng
- Hẹp nhất
- Có sợi đàn hồi
- Có van 1 chiều
- Nhỏ, phân
nhánh nhiều
Dẫn máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc và áp lực lớn
Dẫn máu từ khắp các tế bào cơ thể về tim, vận tốc và áp lực nhỏ.
Trao đổi chất với tế bào.
I. Cấu tạo của tim:
E. TIM VÀ MẠCH MÁU
II. Cấu tạo mạch máu:
- Động mạch: Thành gồm 3 lớp dày, lòng hẹp.
- Tĩnh mạch: Thành 3 lớp mỏng hơn, lòng rộng, có van một chiều.
- Mao mạch: Nhỏ, phân nhánh nhiều, chỉ gồm 1 lớp tế bào, lòng hẹp
I. Cấu tạo của tim:
E. TIM VÀ MẠCH MÁU
II. Cấu tạo mạch máu:
III. Chu kì co dãn của tim:
Mỗi chu kỳ co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây? Gồm mấy pha?
- Mỗi chu kỳ tim kéo dài 0,8s, gồm 3 pha.
Trong 1 chu kỳ tim:
TN làm việc ...... giây, nghỉ ..... giây
TT làm việc ....... giây, nghỉ ..... giây
Tim nghỉ hoàn toàn ....... giây
Một phút có ........ chu kỳ co dãn tim (nhịp tim)
0,1
0,7
0,3
0,5
0,4
75
E. TIM VÀ MẠCH MÁU
III. Chu kì co dãn của tim:
Mỗi chu kì co dãn của tim gọi là nhịp tim

Tiết 17-Bài 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
III. Chu kì co giãn của tim:

- Nhịp tim là gì?
- Yếu tố nào làm thay đổi nhịp tim ?
- Nhịp tim thay đổi tùy thuộc vào trạng thái tâm sinh lý của cơ thể

E. TIM VÀ MẠCH MÁU
III. Chu kì co giãn của tim:
- Tim hoạt động theo chu kỳ (ở người bình thường là 0,8s) gồm 3 pha :
+ Pha nhĩ co (0,1s): máu từ TN xuống TT
+ Pha thất co (0,3s): máu từ TT vào động mạch.
+ Pha dãn chung (0,4s): máu được hút từ TN xuống TT
- Dựa vào chu kì hoạt động của tim giải thích tại sao tim hoạt động suốt đời mà không bị mệt.
- Do thời gian hoạt động của tim là 0.4s, thời gian nghỉ ngơi 0.4s giúp cơ tim được phục hồi mà không bị mệt.
E. TIM VÀ MẠCH MÁU
Tâm nhĩ trái
Động mạch vành trái
Tâm thất trái
Tĩnh mạch phổi
Động mạch phổi
Tĩnh mạch chủ trên
Tâm nhĩ phải
Động mạch vành phải
Tâm thất phải
Tĩnh mạch chủ dưới
Cung Động mạch chủ
Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Ngăn tim có thành cơ dày nhất là:
Tâm nhĩ phải B. Tâm nhĩ trái
C. Tâm thất phải D. Tâm thất trái
Câu 2: Một chu kì co dãn của tim kéo dài bao lâu?
A. 0,4 giây B. 0,6 giây C. 0,8 giây D. 8 giây
Câu 3: Khi TNT co, máu được đẩy vào:
Động mạch phổi B. Động mạch chủ
C. Tâm thất phải D. Tâm thất trái
- Học bài, đọc mục “Em có biết”
- Đọc và chuẩn bị trước bài 18. Tìm hiểu các bệnh có liên quan đến tim, mạch.
 
Gửi ý kiến