Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 30. Phong cách ngôn ngữ chính luận

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Tâm
Ngày gửi: 11h:58' 10-11-2021
Dung lượng: 726.0 KB
Số lượt tải: 556
Số lượt thích: 0 người
Tiết 79
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
Phong

cách

ngôn

ngữ
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Phong cách ngôn ngữ báo chí
Phong cách ngôn ngữ chính luận
Phong cách ngôn ngữ khoa học
Phong cách ngôn ngữ hành chính
Đặc trưng
- Tính
cụ thể

- Tính
cảm xúc

- Tính
cá thể
- Tính hình tượng

- Tính
truyền cảm

- Tính
cá thể hoá
Tính thông tin thời sự

Tính ngắn gọn

- Tính sinh động, hấp dẫn

Tuyên ngôn độc lập
“ Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:
“ Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi:
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
Thế mà hơn 80 năm nay, bọn TDP lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.
Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do, dân chủ nào.
Chúng thi hành luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu…


Nhóm 1: Nhận xét về từ ngữ được sử dụng trong đoạn trích? Rút ra kết luận về việc dùng từ ngữ trong văn bản chính luận.
Nhóm 2: Nhận xét về ngữ pháp sử dụng trong đoạn trích? Rút ra kết luận về mặt ngữ pháp trong văn bản chính luận.
Nhóm 3: Nhận xét về biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn trích? Rút ra kết luận về việc sử dụng BPTT trong Văn bản chính luận.
* Về từ ngữ:
Văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị.
Về ngữ pháp
Câu trong văn bản chính luận thường là câu:
+ Có kết cấu chuẩn mực.
+ Gần với những phán đoán logíc (câu trước gợi câu sau)
+ Câu trước liên kết với câu sau, câu sau nối tiếp câu trước trong một mạch suy luận
- Các câu văn bản chính luận thường dùng những câu phức hợp có những từ ngữ liên kết như: do vậy, bởi thế, cho nên, vì lẽ đó…; tuy…nhưng; dù…nhưng,…để phục vụ cho lập luận được chặt chẽ.
Về biện pháp tu từ:
Ngôn ngữ chính luận rất sinh động do sử dụng khá nhiều các biện pháp tu từ.
*Lưu ý: Ở dạng nói (khẩu ngữ), ngôn ngữ chính luận chú trọng đến cách phát âm, người nói phải diễn đạt sao cho khúc chiết, rõ ràng, mạch lạc.
Tính công khai
về quan điểm
chính trị
Tính chặt chẽ
trong diễn đạt
và suy luận
Tính truyền cảm
và thuyết phục
Đặc trưng của phong cách
ngôn ngữ chính luận
“Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp cứu Tổ quốc. Ai có súng thì dùng súng, ai có gươm thì dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước (…)”.

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946 Hồ Chí Minh
LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
- Hãy cho biết quan điểm, tư tưởng được bày tỏ trong đoạn trích là gì?
Quan điểm , tư tưởng đó được triển khai như thế nào trong bài viết?
Cảm nhận về giọng điệu câu văn?
“Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên! Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp cứu Tổ quốc. Ai có súng thì dùng súng, ai có gươm thì dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước (…)”.

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946 Hồ Chí Minh
LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
- Thể hiện rõ lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến, thái độ dứt khoát với thực dân Pháp, kêu gọi cả nước quyết tâm đánh giặc
Dùng lí lẽ, dẫn chứng để phơi bày dã tâm xâm lược của kẻ thù.
Giải thích, thuyết phục mọi người cần tham gia đánh giặc cứu nước như thế nào
-> xác đáng, chặt chẽ
Giọng văn hùng hồn, đanh thép, có sức truyền cảm manh mẽ .
Tính công khai về quan điểm chính trị:
- Ngôn từ chính luận thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị của người viết (hay nói) một cách công khai, dứt khoát, không che giấu, úp mở.
Lưu ý: Người viết tránh dùng những từ ngữ mơ hồ, không thể hiện thái độ chính trị rõ ràng, dứt khoát, tránh những câu nhiều ý làm người đọc lẫn lộn quan điểm, lập trường, chính kiến.
Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận:
-Phong cách ngôn ngữ chính luận thể hiện tính chặt chẽ trong hệ thống lập luận.
- Văn bản chính luận thường dùng các từ ngữ liên kết như: để, mà, với, và, tuy, nhưng, do đó mà, bởi vậy…
Tính truyền cảm, thuyết phục:
- Ngoài giá trị lập luận, văn bản chính luận còn thể hiện giá trị ở giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.
- Ngôn ngữ chính luận là công cụ để trình bày, thuyết phục, tạo nên sức hấp dẫn, lôi cuốn người đọc (người nghe).

? Đâu là đoạn văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận?
Câu1:
“Đánh cho tiếng chiêng vượt qua sàn nhà vang xuống đất! Đánh cho tiếng chiêng vượt qua mái nhà vang lên trời và lan ra khắp cả xứ! Hãy đánh cho đến lúc voi và tê giác phải lắng tai nghe và quên cho con bú! Đánh cho ếch nhái và dế cũng phải lắng tai nghe và không kêu nữa”.
(Trường ca Đăm San)
Câu 2.
“ Nhân nghĩa là nhân dân. Trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân.
Thiện nghĩa là tốt đẹp, vẻ vang.Trong xã hội không gì tốt đẹp, vẻ vang bằng phục vụ cho lợi ích của nhân dân”.
(Hồ Chí Minh).
Câu 1: Phong cách chính luận được dùng trong loại văn bản nào?
Các văn bản chính luận (viết hoặc nói) nhằm trình bày, đánh giá những sự kiện, những vấn đề chính trị, xã hội…theo một quan điểm chính trị nhất định
Các văn bản như: hịch, cáo, tuyên ngôn… để trình bày một vấn đề của xã hội
Các cuộc họp, hội thảo, nói chuyện thời sự… nhằm trình bày các vấn đề của xã hội
ĐÁP ÁN: A
Đặc trưng
- Tính
cụ thể

- Tính
cảm xúc

- Tính
cá thể
- Tính hình tượng

- Tính
truyền cảm

- Tính
cá thể hoá
Tính thông tin thời sự

Tính ngắn gọn

- Tính sinh động, hấp dẫn
- Tính công khai về quan điểm chính trị
- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
- Tính truyền cảm, thuyết phục
 
Gửi ý kiến