Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tấn Khánh Anh
Ngày gửi: 15h:43' 12-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tấn Khánh Anh
Ngày gửi: 15h:43' 12-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
GV. PHẠM TẤN KHÁNH ANH
Thứ Sáu, ngày 12 tháng 11 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
SS: 27
CM: 22
V: 5
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III);
- Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
- HSHTT làm hết BT2.
KHỞI ĐỘNG
*Câu 1: Thế nào là từ đồng âm?
Ví dụ: xôi đậu – thuyền đậu ven sông
con bò – bé tập bò
- Từ đồng âm là các từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa .
* Câu 2: Cho ví dụ về từ đồng âm.
KHÁM PHÁ
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
răng
mũi
tai
I. Nhận xét.
Nghĩa gốc
(là nghĩa ban đầu của vật)
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng
Mũi
tai
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Nghĩa của các từ răng:
Nghĩa của các từ mũi :
Nghĩa của các từ tai:
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Nghĩa của các từ răng:
Nghĩa của các từ mũi :
Nghĩa của các từ tai:
cùng chỉ vật sắc, nhọn, sắp đều nhau thành hàng
cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước
cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên
- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
II. Ghi nhớ
LUYỆN TẬP
a. Mắt
b. Chân
c. Đầu
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển? (Gạch dưới 1 gạch nghĩa gốc, hai gạch nghĩa chuyển)
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* Lưỡi:
* Miệng:
cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
* Cổ:
* Tay:
tay áo, tay ghế, tay quay,...
lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
* Lưng:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
GHI NHỚ
Nhận xét - Dặn dò
- Về nhà xem lại bài và học thuộc phần ghi nhớ.
- Hoàn thành hết bài tập.
Chuẩn bị trước bài:
Luyện tập về từ nhiều nghĩa- trang 82
VẬN DỤNG
CHÀO CÁC EM !
Thứ Sáu, ngày 12 tháng 11 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
SS: 27
CM: 22
V: 5
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III);
- Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
- HSHTT làm hết BT2.
KHỞI ĐỘNG
*Câu 1: Thế nào là từ đồng âm?
Ví dụ: xôi đậu – thuyền đậu ven sông
con bò – bé tập bò
- Từ đồng âm là các từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa .
* Câu 2: Cho ví dụ về từ đồng âm.
KHÁM PHÁ
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
răng
mũi
tai
I. Nhận xét.
Nghĩa gốc
(là nghĩa ban đầu của vật)
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng
Mũi
tai
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Nghĩa của các từ răng:
Nghĩa của các từ mũi :
Nghĩa của các từ tai:
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Nghĩa của các từ răng:
Nghĩa của các từ mũi :
Nghĩa của các từ tai:
cùng chỉ vật sắc, nhọn, sắp đều nhau thành hàng
cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước
cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên
- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
II. Ghi nhớ
LUYỆN TẬP
a. Mắt
b. Chân
c. Đầu
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển? (Gạch dưới 1 gạch nghĩa gốc, hai gạch nghĩa chuyển)
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
* Lưỡi:
* Miệng:
cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
* Cổ:
* Tay:
tay áo, tay ghế, tay quay,...
lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
* Lưng:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
GHI NHỚ
Nhận xét - Dặn dò
- Về nhà xem lại bài và học thuộc phần ghi nhớ.
- Hoàn thành hết bài tập.
Chuẩn bị trước bài:
Luyện tập về từ nhiều nghĩa- trang 82
VẬN DỤNG
CHÀO CÁC EM !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất