bài 11C. Môi trường quanh ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Viêt Phương
Ngày gửi: 19h:44' 14-11-2021
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 371
Nguồn:
Người gửi: Lê Viêt Phương
Ngày gửi: 19h:44' 14-11-2021
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 371
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN : LÊ VIỆT PHƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠNH YÊN 1 – THẠNH YÊN – U MINH THƯỢNG
NĂM HỌC: 2021 - 2022
TIẾNG VIỆT- LỚP 5
BÀI 11C: MÔI TRƯỜNG QUANH TA
( TIẾT 1 )
Khởi động
1. Đại từ xưng hô là gì?
Đại từ xưng hô là từ được người nói đùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó,…
2. Khi xưng hô với ông bà, cha mẹ. Em dùng đại từ nào?
- Khi xưng hô với ông bà, em gọi: ông ( bà ) và
tự xưng: con.
- Khi xưng hô với cha mẹ, em gọi: cha ( mẹ ) và
tự xưng: con.
3. Khi xưng hô em chú ý điều gì?
Khi xưng hô, em chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Thứ sáu ngày 03 tháng 12 năm 2021
Tiếng việt
Bài 11C. Môi trường quanh ta
A. Hoạt động cơ bản
Hoạt động 1 Hoạt động 2
B. Hoạt động thực hành.
Hoạt động 1 Hoạt động 2 Hoạt động 3
Hoạt động 1. Cùng chơi: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu.
a. ……rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác…....mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
Vì
nên
b. Lúa gạo quý …… ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được.
vì
Hoạt động 2. Tìm hiểu về quan hệ từ.
1) Đọc các câu sau:
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới .
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
2) Trong mỗi ví dụ trên, từ in đậm được dùng để làm gì? Chọn ý trả lời đúng:
a. Để nối các từ ngữ và biểu thị quan hệ giữa các từ ngữ được nối.
b. Để xưng hô và biểu thị quan hệ giữa người này với người khác.
c. Để thay thế và biểu thị mối quan hệ giữa các từ ngữ với nhau.
3) Chép lại câu dưới đây rồi gạch dưới cặp từ nối hai vế câu.
Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Ghi nhớ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc các câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…
2. Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì … nên… ; do…nên…; nhờ…mà… (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả).
- Nếu…thì…; hễ…thì… (biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả).
- Tuy… nhưng…; mặc dù…nhưng…(biểu thị quan hệ tương phản).
- Không nhưng…mà…; không chỉ…mà…(biểu thị quan hệ tăng tiến).
B. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1. Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ mối quan hệ từ nối những từ ngữ nào với nhau.
a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
M : ( Câu C) Quan hệ từ với nối ngồi và ông nội
Câu
a) Chim, Mây, Nước
và Hoa đều cho
rằng tiếng hót kì
diệu của Hoạ Mi đã
làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc.
Võ Quảng
và
Quan hệ từ nối những từ nào
và
nối
Chim, Mây, Nước
với
Hoa
của
của
nối
tiếng hót
kì diệu
với
Hoạ Mi
rằng
rằng
nối
cho
với
bộ phận đứng sau
Câu
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo Văn Long
Quan hệ từ nối những từ nào
và
và
nối
to
với
nặng
như
như
nối
rơi
xuống
với
ai
ném đá
với
với
nối
ngồi
với
ông nội
về
về
nối
giảng
với
từng
loài cây.
Hoạt động 2. Tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b) Tuy mưa nhiều nhưng rau vườn nhà em vẫn không bị dập nát.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả
b) Tuy mưa nhiều nhưng rau vườn nhà em vẫn không bị dập nát.
Biểu thị quan hệ tương phản
Hoạt động 3.
a) Đặt câu với mỗi quan hệ từ:
Và, nhưng, của
Trò chơi “Tìm từ”
1. Trăng quầng ....…hạn, trăng tán … mưa.
thì
thì
2. Bạn A đi học ..….. Xe đạp.
bằng
3. ............. đã khuya ……… Nam vẫn ngồi học bài.
Mặc dù
nhưng
* Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc các câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…
* Kể tên các cặp quan hệ từ thường gặp?
* Các cặp quan hệ từ thường gặp:
- Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
- Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
- Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
- Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
CHÀO TẠM BIỆTCÁC EM !
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠNH YÊN 1 – THẠNH YÊN – U MINH THƯỢNG
NĂM HỌC: 2021 - 2022
TIẾNG VIỆT- LỚP 5
BÀI 11C: MÔI TRƯỜNG QUANH TA
( TIẾT 1 )
Khởi động
1. Đại từ xưng hô là gì?
Đại từ xưng hô là từ được người nói đùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó,…
2. Khi xưng hô với ông bà, cha mẹ. Em dùng đại từ nào?
- Khi xưng hô với ông bà, em gọi: ông ( bà ) và
tự xưng: con.
- Khi xưng hô với cha mẹ, em gọi: cha ( mẹ ) và
tự xưng: con.
3. Khi xưng hô em chú ý điều gì?
Khi xưng hô, em chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Thứ sáu ngày 03 tháng 12 năm 2021
Tiếng việt
Bài 11C. Môi trường quanh ta
A. Hoạt động cơ bản
Hoạt động 1 Hoạt động 2
B. Hoạt động thực hành.
Hoạt động 1 Hoạt động 2 Hoạt động 3
Hoạt động 1. Cùng chơi: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu.
a. ……rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác…....mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
Vì
nên
b. Lúa gạo quý …… ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được.
vì
Hoạt động 2. Tìm hiểu về quan hệ từ.
1) Đọc các câu sau:
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới .
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
2) Trong mỗi ví dụ trên, từ in đậm được dùng để làm gì? Chọn ý trả lời đúng:
a. Để nối các từ ngữ và biểu thị quan hệ giữa các từ ngữ được nối.
b. Để xưng hô và biểu thị quan hệ giữa người này với người khác.
c. Để thay thế và biểu thị mối quan hệ giữa các từ ngữ với nhau.
3) Chép lại câu dưới đây rồi gạch dưới cặp từ nối hai vế câu.
Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Ghi nhớ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc các câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…
2. Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì … nên… ; do…nên…; nhờ…mà… (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả).
- Nếu…thì…; hễ…thì… (biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả).
- Tuy… nhưng…; mặc dù…nhưng…(biểu thị quan hệ tương phản).
- Không nhưng…mà…; không chỉ…mà…(biểu thị quan hệ tăng tiến).
B. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1. Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ mối quan hệ từ nối những từ ngữ nào với nhau.
a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
M : ( Câu C) Quan hệ từ với nối ngồi và ông nội
Câu
a) Chim, Mây, Nước
và Hoa đều cho
rằng tiếng hót kì
diệu của Hoạ Mi đã
làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc.
Võ Quảng
và
Quan hệ từ nối những từ nào
và
nối
Chim, Mây, Nước
với
Hoa
của
của
nối
tiếng hót
kì diệu
với
Hoạ Mi
rằng
rằng
nối
cho
với
bộ phận đứng sau
Câu
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo Văn Long
Quan hệ từ nối những từ nào
và
và
nối
to
với
nặng
như
như
nối
rơi
xuống
với
ai
ném đá
với
với
nối
ngồi
với
ông nội
về
về
nối
giảng
với
từng
loài cây.
Hoạt động 2. Tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b) Tuy mưa nhiều nhưng rau vườn nhà em vẫn không bị dập nát.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả
b) Tuy mưa nhiều nhưng rau vườn nhà em vẫn không bị dập nát.
Biểu thị quan hệ tương phản
Hoạt động 3.
a) Đặt câu với mỗi quan hệ từ:
Và, nhưng, của
Trò chơi “Tìm từ”
1. Trăng quầng ....…hạn, trăng tán … mưa.
thì
thì
2. Bạn A đi học ..….. Xe đạp.
bằng
3. ............. đã khuya ……… Nam vẫn ngồi học bài.
Mặc dù
nhưng
* Em hiểu thế nào là quan hệ từ?
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc các câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…
* Kể tên các cặp quan hệ từ thường gặp?
* Các cặp quan hệ từ thường gặp:
- Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
- Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
- Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
- Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
CHÀO TẠM BIỆTCÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất